Quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thông tư 78

Từ ngày 1/7/2022, ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử là một trong những nội dung mới được đưa ra trong Thông tư số 78/2021/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành. Vậy quy định cụ thể về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thông tư 78 này có điểm gì cần lưu ý. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu nhé.

>>Cách hủy hóa đơn còn tồn cũ khi chuyển sang hóa đơn điện tử theo nghị định 123

>>Các bước chuyển đổi hóa đơn điện tử theo Thông tư 78 & Nghị định 123

Uỷ nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thông tư 78 & Nghị định 123

Uỷ nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thông tư 78 & Nghị định 123

1. Khái niệm về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử là việc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, tổ chức khác bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giao cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử mà việc lập hóa đơn này thuộc trách nhiệm của chính doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc tổ chức bán hàng, cung ứng dịch vụ đó (hiểu cách khác thì “ủy nhiệm” chính là “thay mặt”).

Việc ủy nhiệm lập hóa đơn gồm 02 bên, cụ thể như sau:

- Bên ủy nhiệm là: Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, tổ chức khác bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Bên nhận ủy nhiệm là: Bên thứ ba có quan hệ liên kết với người bán, đồng thời phải là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.

2. Nguyên tắc về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử như sau:

(1) Bên nhận ủy nhiệm là bên có quan hệ liên kết với người bán, là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Quan hệ liên kết được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(2) Việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.

(3) Việc ủy nhiệm hóa đơn phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

(4) Hóa đơn điện tử do tổ chức được ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của hai bên.

(5) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa đơn.

Lưu ý: Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên thì bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm hủy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc ủy nhiệm lập hóa đơn.

(6) Trong trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (CQT) thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến CQT quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

(7) Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử, ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn theo quy định.

>> Tham khảo thêm4 lưu ý về hóa đơn điện tử theo thông tư 78 và nghị định 123

3. Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm                             

Việc ủy nhiệm lập hóa đơn phải thể hiện bằng văn bản là hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm giữa các bên. Trong đó, hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải bao gồm các nội dung như sau:

+ Thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, chứng thư số của hai bên.

+ Thông tin về hóa đơn điện tử ủy nhiệm (loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn).

+ Mục đích ủy nhiệm.

+ Thời hạn ủy nhiệm của hóa đơn.

+ Phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm).

Ngoài ra, hai bên có trách nhiệm lưu trữ văn bản ủy nhiệm (hợp đồng hoặc thỏa thuận) và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

4. Thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm hóa đơn điện tử

Nội dung việc thông báo ủy nhiệm với cơ quan thuế cần thực hiện như sau:

- Việc ủy nhiệm hóa đơn được xác định là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Hai bên sử dụng Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định 123 để thông báo với CQT về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử (cả trường hợp chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận).

- Hai bên điền thông tin của bên còn lại tại Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT như sau:

+ Đối với bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm tại Phần 5 “Danh sách chứng thư số sử dụng” thì điền thông tin đầy đủ chứng thư số sử dụng của cả hai bên.

+ Đối với bên nhận ủy nhiệm tại cột 5 Phần 6 “Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn” thì điền thông tin tên, tổ chức ủy nhiệm và mã số thuế của bên ủy nhiệm.

Trên đây là quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC. Hãy đón đọc các bài viết khác của S.I.S để cập nhật thông tin liên quan về hóa đơn điện tử và thuế,..

Để được tư vấn, hỗ trợ mua phần mềm kế toán, phần mềm quản trị, hãy liên hệ với chúng tôi theo các phương thức:

Xem thêm các bài viết khác
  • Thông tin cần biết về hạch toán kế toán
  • Một số điều của Luật quản lý thuế tại Nghị định 91/2020/NĐ-CP
  • Tổng hợp nghiệp vụ liên quan đến mua hàng và bán hàng - Phần 1
  • Áp dụng phần mềm ERP như thế nào để hoạt động hiệu quả?
  • Ý kiến đóng góp của bạn

    Thông tin E-mail của bạn sẽ không biển thị công khai. Hãy cho chúng tôi biết mong muốn của bạn?