KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP KHI QUYẾT TOÁN NĂM 2020

  • Ngày đăng: 25/03/2021
  • Lượt xem: 147

             Quyết toán thuế TNDN là công việc bắt buộc phải làm khi kết thúc năm tài chính. Hàng quý đơn vị sẽ cần tạm tính ra số tiền thuế TNDN tạm nộp và thực hiện quyết toán lại số liệu cả năm doanh nghiệp có phải nộp thuế hay không. Hãy cùng SIS Việt Nam rà soát kiểm tra lại các bước khi thực hiện Quyết toán thuế Thu nhập Doanh nghiệp của kỳ báo cáo năm 2020 nhé!

1.     Hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2020

  •     Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 02/TNDN, thông tư 151/2014/TT-BTC
  •     Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm doanh nghiệp có quyết định      chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
  •     Một số phụ lục kèm theo tờ khai thực tế phát sinh của người nộp thuế:
    •     Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mẫu số 03-1A/TNDN (dành cho DN thuộc lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ); mẫu số 3-1B/TND (dành cho khối ngân hàng, tín dụng); mẫu số 3 -1C/TNDN (dành cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán);
    •     Phụ lục chuyển lỗ, mẫu số 3 – 2/TNDN
    •     Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN, mẫu số 3 -3A/TNDN, mẫu số 3-3B/TNDN, mẫu số 3 -3C/TNDN

2.    Các bước thực hiện quyết toán thuế TNDN 2020
2.1. Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:

(1) Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
(2) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
(3) Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
Các bước tính số thuế phải nộp

  •     Xác định doanh thu.
  •     Xác định chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác (nếu có).
  •     Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3).
  •     Xác định thu nhập được miễn thuế.
  •     Xác định các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (nếu có).
  •     Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2).
  •     Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo công thức (1).

2.2.     Doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

  • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền        cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
  • Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
  • Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.

2.3. Các khoản chi được trừ
Theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

(Nguồn tài liệu: Phòng Dịch vụ khách hàng – Công ty CP S.I.S Việt Nam)

Các tin tức khác:

Bắt đầu ngay hôm nay

Xây dựng và phát triển Doanh nghiệp của bạn cùng hơn 5.000 dự án đã thành công tại S.I.S Việt Nam

Liên hệ ngay

Lên đầu trang
024.2200.1100