In bài này
Gửi mail

05/KK-TNCN - TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Database 'Enterprise Operating System', View '15 Thuế TNCN\Biểu mẫu Tổng hợp', Document '05/KK-TNCN - TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN '

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 05/KK-TNCN

ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 09 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân

----------------------------------------

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh doanh.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống)

[08] Tổng số lao động trong kỳ là tổng số lao động trong năm (số người thực tế đã được trả lương) mà đơn vị ký hợp đồng lao động, kể cả trường  hợp đã thôi việc

[09] Tổng thu nhập trả cho lao động trong kỳ là các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập thu nhập đã chi trả cho cá nhân ký hợp đồng lao động

[10] Tổng số lao động thuộc diện khấu trừ thuế trong kỳ là số lao động có thu nhập sau khi đã tạm tính giảm trừ gia cảnh phải tạm khấu trừ thuế TNCN kể cả trường  hợp đã thôi việc

[11] Tổng thu nhập trả cho lao động thuộc diện khấu trừ là tổng số thu nhập chịu thuế đã chi trả cho lao động thuộc diện khấu trừ thuế thu nhập theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.

[12] Tổng số người phụ thuộc được giảm trừ: là tổng số người phụ thuộc được giảm trừ trong năm của lao động thuộc diện khấu trừ thuế thu nhập theo biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường  hợp không còn là đối tượng được giảm trừ tại thời điểm kê khai.

[13] Tổng số thuế thu nhập đã khấu trừ là tổng số thuế thu nhập đã khấu trừ của lao động theo biểu thuế luỹ tiến từng phần

[14] Tổng số lao động trong kỳ là tổng số lao động đã thuê ngoài trong kỳ, không thuộc diện ký hợp đồng lao động,  được nhận thu nhập từ tiền thù lao tới mức khấu trừ. Đối với cá nhân có nhiều lần có thu nhập tới mức khấu trừ trong năm thì được tính là 1 người.

[15] Tổng số lao động thuê ngoài thuộc diện khấu trừ 10%: là tổng số lao động thuê ngoài trong kỳ đã có mã số thuế, có thu nhập từ tiền thù lao đến mức khấu trừ (từ 500.000VNĐ/lần trở lên)

[16] Tổng số lao động thuê ngoài thuộc diện khấu trừ 20% là tổng số lao động thuê ngoài trong kỳ chưa có mã số thuế, có thu nhập từ tiền thù lao đến mức khấu trừ (từ 500.000VNĐ/lần trở lên)

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền thù lao đến mức khấu trừ trong kỳ khai thuế chuyển từ diện chưa có mã số thuế đang tạm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thuế suất 20% thành đối tượng có mã số thuế khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 10% đến thời điểm kê khai thì phản ánh ở chỉ tiêu [15]

[17] Tổng số thu nhập trả cho lao động thuê ngoài trong kỳ là tổng số tiền thù lao trả cho lao động thuê ngoài trong kỳ

[18] Tổng số thu nhập trả cho lao động thuê ngoài đã khấu trừ 10% là tổng số thu nhập trả cho lao động thuê ngoài trong kỳ đã có mã số thuế có thu nhập từ tiền thù lao đến mức khấu trừ (từ 500.000VNĐ/lần trở lên)

[19] Tổng số thu nhập trả cho lao động thuê ngoài đã khấu trừ 20% tổng số thu nhập trả cho lao động thuê ngoài trong kỳ chưa có mã số thuế có thu nhập từ tiền thù lao đến mức khấu trừ (từ 500.000VNĐ/lần trở lên)

[20] Tổng số thuế thu nhập đã khấu trừ trong kỳ là số thuế thu nhập đã khấu trừ từ tiền thù lao trả cho lao động thuê ngoài trong kỳ

[21] Số thuế đã khấu trừ 10% trong kỳ = [18] x 10%

[22] Số thuế đã khấu trừ 20% trong kỳ = [19] x 20%

Bảng kê 05A/BK-TNCN là bảng kê chi tiết thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công, giảm trừ gia cảnh và thuế thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân, kể cả những cá nhân sau khi thực hiện giảm trừ gia cảnh không còn thu nhập tính thuế.

Bảng kê 05B/BK-TNCN là bảng kê chi tiết thu nhập từ tiền thù lao và thuế thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân, kể cả những cá nhân nhận thu nhập dưới mức 500.000 đồng/lần nhận thu nhập.


Mau 05.KK - TNCN.doc
In bài này
Gửi mail
Văn bản mới

Nguồn:

Địa chỉ:



Sự kiện nổi bật
Tin tức mới
tài liệu mới
Lên đầu trang