In bài này
Gửi mail

09/KK-TNCN - TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN


HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI Số 09/KK-TNCN

Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010
của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về
Luật thuế thu nhập cá nhân


[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Trường hợp cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế giữa năm (Ví dụ: cá nhân người nước ngoài kết thúc hợp đồng trở về nước,...) thì kỳ tính thuế được ghi từ tháng.... đến tháng.....

[02] Tên cá nhân nhận thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập như trên Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống).

[08] Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng. Ngân hàng mở tài khoản.

[09] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ = [10] + [11]

[10] Tổng TNCT từ tiền lương, tiền công: là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam. Chỉ tiêu được tổng hợp từ chỉ tiêu [03] của phụ lục 09A/PL-TNCN.

[11] Tổng TNCT từ kinh doanh: là tổng số các khoản thu nhập từ kinh doanh phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam. Chỉ tiêu được tổng hợp từ chỉ tiêu [13] và [17] trên phụ lục 09B/PL-TNCN.

[12] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Chỉ tiêu được tổng hợp từ chỉ tiêu [05] của phụ lục 09A/PL-TNCN và [17] trên phụ lục 09B/PL-TNCN.

[13] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳ: là tổng thu nhập do làm việc, kinh doanh tại khu kinh tế = [14] + [15]

[14] Tổng TNCT từ tiền lương, tiền công làm căn cứ tính giảm thuế: là tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế. Được lấy từ chỉ tiêu [06] của phụ lục 09A/PL-TNCN.

[15] Tổng TNCT từ kinh doanh làm căn cứ tính giảm thuế: là tổng các khoản thu nhập từ kinh doanh mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế. Được lấy từ chỉ tiêu [14] của phụ lục 09B/PL-TNCN.

[16] Các khoản giảm trừ = [17] + [18] + [19] + [20]

[17] Cho bản thân cá nhân: là số giảm trừ cho bản thân người có thu nhập, bằng 4.000.000 vnđ/tháng x 12 tháng

Trường hợp cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế giữa năm (Ví dụ: cá nhân người nước ngoài kết thúc hợp đồng trở về nước,...) thì số tháng được giảm trừ cho bản thân cá nhân được tính đến thời điêm quyết toán.

[18] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: là số giảm trừ cho người phụ thuộc, bằng 1.600.000 vnđ/người x số tháng được giảm trừ trong năm.

[19] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận.

[20] Đóng góp BHXH, BHYT, BH trách nhiệm bắt buộc: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định của pháp luật mà cá nhân đã đóng góp vào cơ quan bảo hiểm trong năm.

[21] Tổng thu nhập tính thuế = [09] - [16]

[22] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ = [21] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

[23] Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trong kỳ

=[24]+ [25] +[26]

[24] Đã khấu trừ: là tổng số thuế các đơn vị chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh đã khấu trừ cho cá nhân trong năm. Được lấy từ chỉ tiêu [07] của Phụ lục 09A/PL-TNCN và chỉ tiêu [16] của Phụ lục 09B/PL-TNCN

[25] Đã tạm nộp: là tổng số thuế từ tiền lương, tiền công, kinh doanh cá nhân đã tạm nộp trong năm. Được lấy từ chỉ tiêu [10] của Phụ lục 09A/PL-TNCN và chỉ tiêu [15] của Phụ lục 09B/PL-TNCN.

[26] Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có): là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập = [22] x [12] / [09] x 100%

[27] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: là số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế:

Tổng số thuế TNCN được giảm=[22] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳx[13] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳx50%
[09] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ

[28] Tổng số thuế phải nộp trong kỳ = [22] - [23] - [27] >= 0, cá nhân có số thuế phải nộp thêm và được ghi vào chỉ tiêu này.

[29] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ = [22] - [23] - [27] < 0, cá nhân có số thuế nộp thừa và được ghi vào chỉ tiêu này.

[30] Tổng số thuế đề nghị hoàn: cá nhân có số thuế được hoàn trong trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn thì ghi vào chỉ tiêu này.

[31] Tổng số thuế bù trừ vào kỳ sau: cá nhân có số thuế bù trừ vào kỳ sau trong trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa và bù trừ vào kỳ sau thì ghi vào chỉ tiêu này.


Mau 09.KK - TNCN.doc
In bài này
Gửi mail
Văn bản mới

Nguồn:

Địa chỉ:



Sự kiện nổi bật
Tin tức mới
tài liệu mới
Lên đầu trang