Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Mở đầu
Những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với  sự thay đổi sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt nam đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường tất cả mọi doanh nghiệp đều quan tâm đến vấn đề là sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn để tạo tiền đề cho tái sản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp.Tăng thu nhập cho doanh nghiệp và đời sống người lao động không ngừng được cải thiện. Trong quá trình sản xuất  các doanh nghiệp phải chi ra cho các chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí tiền lương… Mà nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất thể hiện dưới dạng vật hoá, nó là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, hơn nữa chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu là công tác không thể thiếu được trong khâu quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng.
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Nghành xây dựng cơ bản luôn không ngừng lỗ lực phấn đấu và là một nghành mũi nhọn. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, đầu tư XDCB còn biểu hiện tràn lan thiếu tập trung công trình dở dang, nhiều lãng phí lớn, thất thoát vốn... Cần được khắc phục trong tình hình do việc cải tiến cơ cấu đầu tư, tăng cường quản lý chặt chẽ trong nghành xây lắp để nâng cao hiệu quả kinh tế đối với XDCB trở thành yêu cầu cấp thiết. Trong nghành xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ có chủng loại rất đa dạng, phong phú
Việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lý và kiểm soát tài sản của doanh nghiệp. Hơn nữa còn kiểm soát một cách có hiệu quả chi phí và giá thành sản phẩm, đồng thời giúp cho việc tổ chức kế toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua một thời gian thực tập tại công ty thiết kế xây dựng, em nhận thức được tầm quan trọng của vật liệu, và những vấn đề bức xúc xung quanh việc hạch toán vật liệu, em đã đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề: “Hoàn thiện công tác  kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm những nội dung sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương II: Thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại 127.
Chương III:  Một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán NVl, CCDC tại công ty cổ phần  xây dựng và thương mại 127.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thị Mẽ và toàn thề cán bộ công nhân viên công ty cổ phần xây dựng và thương mại 127 đã giúp đỡ em hoàn thành giai đoạn thực tập này và làm báo cáo thực tập này!
Với những hạn chế nhất định về kiến thức lý luận và thực tiễn, báo cáo tốt nghiệp của em còn nhiều hạn chế. Em rất mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Chương I
 cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất

Khái niệm, đặc điểm, phân loại và đánh giá vật liệu, CCDC.

1.1.  Khái niệm
            Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lương của sản phẩm được sản xuất.
            Vật liệu là đối tượng lao động nên có các đặc đIểm: tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra.
            Thông thường trong cấu tạo của giá thành sản phẩm thì chi phí về vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn, nên việc sử dụng tiết kiệm vật liệu và sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh.
            Công cụ dụng cụ là các loại tư liệu lao động được sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng không đủ tiêu chuẩn trở thành tàI sản cố định.
            1.2  Đặc điểm
            Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng lao động chủ yếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm. Nguyên vật liệu có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm mới thường không giữ lại hình thái vật chất ban đầu.
- Giá trị nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vào giá tri sản phẩm do nó chế tạo ra sản phẩm
- Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loạivà thường chiểm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất.
- Để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giá trị.
- Giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tàI sản lưu động của doanh nghiệp.
Công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp sản xuất là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn. Công cụ dụng cụ có các đặc điểm sau:
- Về đặc điểm vận động thì công cụ dụng cụ cũng có thời gian sử dụng khá dài nên giá trị của chúng cũng được chuyển dần vào chi phí của đối tương sử dụng.
- Về giá trị của chúng không lớn nên để đơn giản cho công tác quản lý, theo dõi thì hoặc là tính hết giá trị của chúng vào chi phí của đối tượng sử dụng một lần hoặc là phân bổ dần trong một số kỳ nhât định. 
1.3   Phân loại
Trong các doanh nghiệp  sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại nhiều thứ khác nhau. Mỗi loại có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá rất khác nhau và biến động liên tục hàng ngày trong quá trình  sản xuất kinh doanh. Tuỳ theo nội dung kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà nguyên vật liệu trong doanh nghiệp  có sự phân chia thành các loại khác nhau:
- Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu thì vật liệu được chia thành các loại:

            Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp  là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm mới.

            Vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng nó không phải là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm mà nó chỉ làm tăng chất lượng nguyên vật liệu chính, tăng chất lượng sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ cho sản xuất, cho việc bảo quản, bao gồm như: dầu, mỡ bôi trơn máy móc trong sản xuất, thuốc nhuộm, dầu sơn…

            Nhiên liệu: có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh như: xăng, dầu, hơi đốt, than củi…

            Phụ tùng thay thế sửa chữa: là những chi tiết, phụ tùng, máy móc thiết bị phục vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận hoặc chi tiết máy móc thiết bị: vòng bi, săm lốp, đèn pha…

            Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các thiết bị, phương tiện lắp ráp vào các công trình xây dựng cơ bản cuả doanh nghiệp  bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản.

            Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như: sắt thép đầu mẩu, vỏ bao xi măng, và những phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định TSCD.

- Nếu căn căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu được chia thành:

            +Vật liệu mua ngoài

            +Vật liệu tự sản xuất

            +Vật liệu có từ nguồn gốc khác (được cấp, nhận vốn góp…)

Tuy nhiên việc phân loạivật liệu như trên vẫn man tính tổng quát mà chưa đi vào từng loại, từng thứ vật liệu cụ thể để phục vụ cho việc quản lý chặt chẽ và thống nhất trong toàn doanh nghiệp. Để phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chặt chẽ và thống nhất các loại vật liệu ở các bộ phận khác nhau, đặc biệt là phục vụ cho yêu cầu xử lý thông tin trên máy vi tính thì việc lập bảng (sổ) danh điểm vật liệu là hết sức cần thiết. Trên cơ sở phân loại vật liệu theo công dụng như trên, tiến hành xác lập danh đIểm theo loại, nhóm, thứ vật liệu. Cần phải quy định thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu.

Ví dụ: TK 1521 dùng để chỉ vật liệu chính

TK152101 dùng để chỉ vật liệu chính thuộc nhóm A

TK 1520101 dùng để chỉ vật liệu chính A1 thuộc nhóm A

            Công cụ dụng cụ: có nhiều loại khác nhau, để quản lý được công cụ dụng cụ ta phân loại chúng thành 3 loại :

- Công cụ dụng cụ lớn bao gồm toàn bộ các tư liệu là công cụ sản xuất hoặc những dụng cụ cho quản lý và sinh hoạt.

-          Bao bì luân chuyển

-          Đồ dùng cho thuê

1.4  Nhiệm vụ kế toán

Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vậi liệu,công cụ dụng cụ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh  ở doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

            - Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu, công cụ dụng cụ trên các mặt: Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp.

- Đánh giá phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà Nước và yêu cầu quản trị doanh nghiệp .

-Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu,công cụ dụng cụ  xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện mức tiêu hao vật liệu, công cụ dụng cụ phát hiện kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ  sai mục đích, lãng phí.

- Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán. Sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp  để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp  số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịp thời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giảI phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế thiệt hại.

- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua tình hình thanh toán với người bán người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vật liệu, công cụ dụng cụ.


Đánh giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.

            Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là thước đo tiền tệ để biểu giá trị của nó theo những nguyên tắc nhất định.

            Về nguyên tắc:Tất cả các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng ở các doanh nghiệp đều phải tôn trọng nguyên tắc phản ảnh theo giá gốc. (bao gồm giá mua, chi phí thu mua và chi phí vận chuyển), giá gốc không kể thuế phải nộp được khấu trừ. Tuy nhiên theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho nếu ở thời đIểm cuối kỳ giá trị thực hiện được của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nếu nhỏ  hơn giá gốc thì doanh nghiệp được báo các theo giá trị có thể thực hiện được trên báo cáo tài chính của mình.

Giá trị có thể thực hiện được

=
Giá trị có thể bán được tại thời điểm cuối kỳ+

+

Chi phí phải bỏ thêm để bán được

2.1. Đánh giá vật liệu theo giá thực tế:

Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh.

Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ.

 Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay. Đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất đều được kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách thường xuyên theo quá trình phát sinh.

Phương pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu, công cụ dụng cụ còn các giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất chỉ được xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ.

Trị giá vật liệu xuất trong kỳ==Trị giá vật liệu hiện còn đầu kỳ=+Trị giá vật liệu nhập trong kỳ=-Trị giá vật liệu xuât trong kỳ

2.1.1 Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:

            Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có thể thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau do đó giá thực tế của nguyên vật liệu, cũng được đánh giá khác nhau. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có thể mua ngoài, hoặc gia công chế biến, thu nhặt được từ phế liệu thu hồi.

- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài: trị giá vốn thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho là giá mua trên hoá đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc xếp, bến bãi, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số hao tự nhiên trong định mức (nếu có)… trừ đi khoản giảm giá (nếu có). Chi phí thu mua vật liệu,công cụ dụng cụ có thể tính trực tiếp vào giá thực tế của từng thứ vật liệu. Nếu chi phí thu mua có liên quan đến  nhiều loại thì phải phân bổ cho từng thứ theo tiêu thức nhất định.

Lưu ý: Vật liệu, công cụ dụng cụ mua từ nước ngoài thì thuế nhập khẩu được tính vào giá nhập kho. Khoản thuế GTGT nộp khi mua vật liệu cũng được tính vào giá nhập nếu doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

-           Vật liệu, công cụ dụng cụ tự sản xuất : giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu .

-           Đối với nguyên vật liệu mua dùng vào sản xuất kinh doanh mặt hàng không chịu thuế giá trị gia tăng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)

- Đối với vật liệu,công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công, chế biến: giá thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê gia công chế biến và từ đó doanh nghiệp cộng số tiền phải trả cho người gia công chế biến.

Giá nhập kho
==
Giá xuất vật liệu đem chế biến
=+
Tiền thuê chế biến
=+
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu đi và về

- Đối với vật liệu nhập từ vốn góp liên doanh thì giá thực tế vật liệu do hội đồng quản trị liên doanh thống nhất đánh giá (được sự chấp nhận của các bên có liên quan).

- Đối với vật liệu,công cụ dụng cụ doanh nghiệp  tự chế biến gia công thì giá thực tế bao gồm: giá thực tế xuất kho gia công chế biến và chi phí gia công chế biến (gồm thuế giá trị gia tăng hoặc không có thuế giá trị gia tăng)

- Đối với vật liệu do nhận biếu tặng, viện trợ giá nhập kho là giá thực tế được xác định theo thời giá  trên thị trường.

            + Đối với phế liệu thu hồi, giá thực tế có thể được đánh giá theo giá thực tế có thể sử dụng, tiêu thụ hoặc có thể theo giá theo giá ước tính.

             Giá thực tế nguyên vật liệu có tác dụng lớn trong công tác quản lý vật liệu . Nó được dùng để hạch toán tính hình xuất nhập, tồn kho vật liệu, tính toán và phân bổ chính xác thực tế về vật liệu do tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh chính xác giá trị vật liệu hiện có của doanh nghiệp.

2.1.2  Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho.

Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong 4 phương pháp: thực tế đích danh; nhập trước xuất trước (FIFO); nhập sau xuất trước (LIFO); và đơn giá bình quân. Khi sử dụng phương pháp tính giá phảI tuân thủ nguyên tắc nhất quán.

            + Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ.

Giá thực tế vật liệu                 số lượng vật liệu                       đơn giá bình 

xuất kho                 =         xuất kho                x          quân tồn đầu kỳ         

 Đơn giá bình          Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ

                                 =    

quân tồn đầu kỳ                    Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ

                                   

            + Tính theo giá bình quân gia quyền :

 Giá thực tế vật liệu                Số lượng VL               Đơn giá bình

                                      =                                            x

        xuất kho                  xuất kho              quân gia truyền

Đơn giá bình             giá trị VL tồn đầu kỳ  +  giá trị VL nhập trong kỳ

 quân gia quyền         SLVL tồn đầu kỳ  +  SL VL nhập trong kỳ.

              + Tính theo giá thực tế đích danh.
            Phương pháp này được áp dụng với các loại vật liệu có giá trị cao, những loại vật tư đặc chưng.

Giá thực tế vật liệu xuất==Số lượng vật liệu xuất theo từng lô, lần xuất=*Giá thực tế vật liệu nhập theo từng lô, lần nhập

+ Tính theo giá nhập trước, xuất trước.
  Trong phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và vật liệu nào nhập trước thì xuất trước. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế  xuất kho theo nguyên tắc.

   Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với  số lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá những lần nhập sau:

  Công thức:

Giá trị thực tế    =     Giá thực tế đơn vị của VL               *        Số lượng VL xuất

VL xuất dùng          nhập kho theo từng lần nhập       dùng thuộc từng lần nhập

          + Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước.

   Trong phương pháp này cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần  nhập kho và cũng giả thiết  hàng nào nhập kho sau thì xuất trước. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc. Tính đơn giá của lần thực tế của lần nhập sau đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng. Số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đố. Như vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo giá của lần nhập đầu kỳ.

2.2-Đánh giá vật liệu,công cụ dụng cụ theo giá hạch toán.

  Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, giá cả biến động thường xuyên, việc nhập, xuất diễn ra liên tục thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công thức và có khí không thực hiện được. Do vậy việc hạch toán hàng ngày, kế toán nên sử dụng theo giá hạch toán.

     Giá hạch toán là một loại giá tương đối ổn định, doanh nghiệp  có thể sử dụng trong một thời gian dài để hạch toán nhập, xuất tồn kho vật liệu, CCDC  trong khi chưa tính được giá thực tế của nó. Có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó, hay giá vật liệu, CCDC bình quân tháng trước, CCDC hàng ngày hoặc giá cuối kỳ trước để làm giá hạch toán. Nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của vật liệu, CCDC xuất, tồn kho theo giá thực tế. Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực thế và giá hạ sử dụng giá hạch toán đơn giản, giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập, xuất vật liệu.

    Giá hạch toán chỉ được dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu, còn trong hạch toán tổng hợp vẫn phải sử dụng giá thực tế. Giá hạch toán có ưu đIểm là phản ảnh kịp thời sự biến động về giá trị của các loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.

   Phương pháp sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ dùng trong phương pháp kê khai thường xuyên.

                                                Giá thực tế VL                        Giá thực tế VL

Hệ số chênh lệch                  tồn kho đầu kỳ          +    nhập kho trong kỳ    

Giữa giá thực tế           =

với giá hạch toán                        Giá hạch toán VL              Giá hạch toán VL

                                                   tồn kho đầu kỳ         +           nhập kho trong kỳ.

                       

Giá thực tế VL              =       Hệ số chênh       *         Giá hạch toán VL      

xuất kho trong kỳ                           lệch giá                            xuất dùng trong kỳ

Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
   Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác bảo quản vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng vật liệu. Kế toán chi tiết vật liệu vừa được thực hiện ở kho, vừa được thực hiện ở phòng kế toán.
    Kế toán chi tiết vật liệu được thực hiện theo một trong 3 phương pháp: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.

3.1  Phương pháp thẻ song song.

   - Nguyên tắc: ở khi ghi chép về mặt số lượng, ở phòng kế toán ghi chép cả về số lượng lẫn giá trị từng thứ NVL

  -Trình tự ghi chép:

+ ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất NVL ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu sổ tồn trên thẻ kho với số  tồn vật liệu thực tế còn ở kho. Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán.

+ ở phòng kế toán: Mở thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm NVL tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho của thủ kho gửi đến kế toán NVl phải kiểm tra từng chứng từ ghi đơn giá và tính thành tiền sau đó ghi vào sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu có liên quan. Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và tổng số tồn của từng thứ vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho, lập báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho về giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu
theo phương pháp thẻ song song


                                   

                                    Ghi hàng ngày

                                    Ghi cuối tháng

                                    Đối chiếu kiểm tra.


    Với cách ghi chép, kiểm tra và đối chiếu như trên, phương pháp có những ưu nhược điểm:

- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, để kiểm tra, đối chiếu.
-    Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lập về chỉ tiêu số lượng. Mặt khác làm hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán do việc kiểm tra và đối chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng.

- Phạm vi áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp  có quy mô nhỏ, sử dụng ít loại VL.

3.2  Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

- Trình tự ghi chép:
            + ở kho: Theo phương pháp này thì việc của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho giống như phương pháp thẻ song song.

            + ở phòng kế toán: Kế toán mở số đối chiếu luân chuyển để ghi chép tính hình nhập xuất tồn kho thứ vật liệu theo từng kho dùng cho cả năm. Sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng.

- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép cuả kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.

- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lập giữa kho và kế toán về mặt số lượng và hạn chế chức năng kiểm tra của kể toán.
- Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh nghiệp có khối lượng chủng loại vật tư không quá nhiều, phù hợp với trình độ kế toán còn chưa cao.
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo


phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.




                                    Ghi hàng ngày

                                    Ghi cuối tháng

                                    Đối chiếu kiểm tra      

             Phương pháp sổ số dư.

- Trình tự ghi chép:

            + ở kho: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ xong – thủ kho tập hợp toàn bộ các chứng từ nhập xuất kho phương pháp song song kỳ và phân loại theo từng nhóm nguyên liệu theo quy định.

            +ở phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu ở kho kế toán kiểm tra chứng từ và đối chiếu với các chứng từ có liên quan, kiểm tra việc phân loại chứng từ của thủ kho,  ghi giá hạch toán và tính thành tiền cho chứng từ.

- Ưu điểm: tránh được sự trùng lặp giữa kho và kế toán về mặt số lượng.

- Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi việc kiểm tra và đối chiếu giữa kho và kế toán xuất khó khăn, khó phát hiện sai sót.

- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp  có khối lượng vật liệu nhập xuất nhiều, thường xuyên.

Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo
 phương pháp sổ số dư.


                                               

 

Ghi hàng ngày

                        Ghi cuối tháng

                        Đối chiếu kiểm tra

Phiếu giao nhận chứng từ nhập(xuất)

Từ ngày… đến ngày… tháng… năm


Nhóm vật liệu Số lượng chứng từ Số hiệu của chứng từSố tiền

Người nhận                                                                 Ngày… tháng… năm

                                                                                    Người giao

Sổ số dư

Năm…

Kho…


Doanh điểm vật liệuTên vật liệuđơn vị tínhđơn giá hạch toánđịnh mức dự trữSố dư đầu nămSố dư cuối tháng 1Số dư cuối năm
Số lượngSố tiềnSố lượngSố tiềnSố lượng Số tiền

Bảng luỹ kế nhâp, xuất, tồn vật liệu

Tháng… năm…


Nhóm vật

liệu

Tồn kho  tháng
Nhập
Xuất
Tồn cuối tháng
Từ ngày… đến ngày…Từ ngày… đến ngày…CộngTừ ngày… đến ngày…Từ ngày… đến ngày…Cộng
Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ.

4.1  Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên:

            Phương pháp kế toán thường xuyên là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn kho các loại vật liệu, công cụ dụng cụ trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp kho có các chứng từ nhập xuất vật liệu. Phương pháp này  được áp dụng trong phần lớn các doanh nghiệp  sản xuất và doanh nghiệp  thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn như; ô tô, máy móc.

4.1.1 Tài khoản sử dụng:

· TK 152 – “ Nguyên vật liệu”: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.

            Kết cấu:

            Bên nợ:

-Trị giá thực tế của nguyên liệu vật liệu nhập kho do mua ngoài tự chế thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh.

- Giá trị nguyên liệu,  vật liệu phát hiện thừa trong kiểm kê.

- Giá trị phế liệu thu hồi.

- Kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
            Bên có:

- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.

- Chiết khấu mua hàng được hưởng.

- Giá trị nguyên liệu, vật liệu trả lại giảm giá.

- Giá trị nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê.

- Kết chuển giá trị nguyên liệu,  vật liệu tồn kho đầu kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

            Dư nợ:
            - Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho:
            Chi tiết KT 152:

- 1521: Nguyên vật liệu chính.

- 1522: Nguyên vật liệu phụ.

- 1523: Nhiên liệu

- 1524: Phụ tùng thay thế

- 1255: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản 

- 1528:  Vật liệu khác.

            *  TK 151: Hàng mua đang đi trên đường: Tài khoản này phản ánh giá trị các loại vật tư hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp  còn đang đi trên đường và tình hình đang đi đường về nhập kho của doanh nghiệp.

- Kết cấu:
            Bên nợ:

- Giá trị hàng đi đường.

- Kết chuyển giá thực tế hàng đi đường cuối kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
            Bên có:

- Giá trị hàng đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho đối tượng sử dụng hay khách hàng .

- Kết chuyển giá trị tên hàng đang đi đường đầu kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

            Dư nợ: Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho.

            * TK 331 – Phải trả người bán: TK này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp  với người bán và nhận thầu về các loại vật tư, hàng hoá, lao vụ, theo kợp đồng kinh tế đã ký kết.

· TK 133 – Thuế VAT được khấu  trừ: TK này cho các doanh nghiệp  thuế VAT theo phương pháp khấu  trừ thuế.

· TK 153 – Công cụ dụng cụ: TK này có tính chất và kết cấu cũng giống như TK152. TK 153 có 3 TK cấp 2:

TK 1531 Công cụ dụng cụ

TK 1532 Bao bì luân chuyển

TK 1533 Đồ dùng cho thuê

            * TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: TK này được dùng để phản ánh bộ phận giá trị dự tính giảm sút so với giá gốc của hàng tồn kho nhằm ghi nhận các khoản lỗ hay phí tổn có thể phát sinh nhưng chưa chắc chắn và phản ánh giá trị thực tế thuần tuý của hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính. TK này là TK điều chỉnh cho các TK tồn kho trong đó có TK 152.

            Ngoài cácTK trên kế toán còn so các TK liên quan:
            - TK 111 – Tiền mặt.

- TK112 – Tiền gửi ngân hàng.

- TK 621 – CP NVL trực tiếp

- TK 627 – CP sản xuất chung

-  TK 641 – CP Bán hàng

- TK 623 – CP Sử dụng máy thi công.

- TK 642: CP quản lý doanh nghiệp 

- TK 141: Tạm ứng

- TK 128:  Đầu tư ngắn hạn khác

- TK 222: Góp vốn liên doanh.

4.1.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

* Kế toán tổng hợp tăng NVL, CCDC:

            + Tăng vật liệu, CCDC  do mua ngoài:

            +Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về: Căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập ghi:
            Nợ TK 152,153

            Nợ TK 133 – Thuế GTGT  được khấu trừ.

                        Có TK 111 – TM

                        Có TK 112 – TGNH

                        Có TK 141 – Tạm ứng
                        Có TK 331 – Phải trả khách hàng

                        Có TK 311 – Vay ngắn hạn ngân hàng.

            + Trường hợp hàng thu mua trong tháng chưa về nhưng chưa nhận được hoá đơn của người bán, kế toán không ghi số ngay mà lưu phiếu nhập vào hồ sơ.

            TS doanh nghiệp  trong đó vật liệu có thể đánh giá lại trong một số trường hợp cần thiết như:

            Cuối tháng hoá đơn về ngay thì tiến hành ghi sổ theo định kỳ, nhưng nếu hoá đơn vẫn chưa về thì kế toán sẽ ghi giá trị nhập kho theo giá tạm tính để ghi số.

            Nợ TK 152, 153: NVL, CCDC

                        Có TK 331: phải trả người bán.

            Ghi nhận được hoá đơn sẽ tiến hành theo giá tạm tính. Nếu giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi:

            Nợ TK 152, 153: NVL, CCDC

            Nợ TK 133 (1): Thuế NVL được khấu trừ.

                        Có TK 331: Phải trả cho người bán.

Nếu giá hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính, kế toán ghi:

            Nợ TK 152:  Ghi có chênh lệch giảm

            Nợ TK 133 (1): Thuế NVL được khấu trừ.

                        Có TK 331: Phải trả cho người bán.

+ Trường hợp hàng đang đi trên đường: Nếu trong tháng nhận được hoá đơn mà cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho thì kế toán chưa ghi số ngay mà phải phản ánh giá trị hàng đang đi đường vào TK 151:

            Nợ TK 151: Hàng đang đi trên đường.

            Nợ TK 1331: Thuế NVL được khấu trừ
                        Có TK 111: TM.

                        Có TK 112: TGNH.

- Sang tháng khi “Hàng đang đi đường” về nhập kho hoặc chuển giao các bộ phận sản xuất hay khách hàng, tuỳ từng trường hợp kế toán ghi:

                  Nợ TK 152, 153  NVL,CCDC
                  Nợ TK 621: CP,  NVL trực tiếp.

                  Nợ TK 642: CP, quản lý doanh nghiệp .
            Nợ TK 627, 641, 157….        

Có TK 151: Hàng mua đang đi đường           .

- Các chi phí liên quan đến thu mua NVL phù thuộc vào các chứng từ liên quan để ghi sổ kế toán.

            Nợ TK 152, 153 NVL, CCDC

            Nợ TK 133: Thuế NVL được khấu trừ.

                        Có TK 133: Phải trả cho người bán

                        Có TK 111,112, 141.

- Ghi thanh toán cho người bán, số chiết khấu được hưởng, kế toán ghi:

            Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

                        Có TK 152, 153: NVL,CCDC

                        Có TK 111, 112: TM, TGNH.

- Vật liệu, công cụ dụng cụ nhập từ nguồn thu ngoài gia công hoặc tự chế.

            Nợ TK 152, 153: NVL, CCDC.

                        Có TK 154: Chi tiết tự chế, thuê chế biến.

- Vật liệu, công cụ dụng cụ do các đơn vị khác góp vốn liên doanh.

            Nợ TK 152, 153: NVL., CCDC

                        Có TK 411: Chi tiết góp vốn liên doanh .

- Vật liệu, công cụ dụng cụ phát hiện thừa trong kiểm kê.

            Nợ TK 152,153: NVL, CCDC

                        Có TK 3381: Phải trả, phải nộp.

Sau khi làm rõ nguyên nhân kế toán ghi sổ.

            Nợ TK 3381: Phải trả , phải nộp.

                        Có TK liên quan.

            (Có thể do được tặng được biếu nhưng chưa ghi sổ, kế toán ghi có TK 411, có thể chưa ghi nợ người bán kế toán ghi Có TK 331).

Nếu xác định vật liệu thừa không phải của doanh nghiệp  kế toán phản ánh vào TK 002 “ vật tư  hàng hoá gửi hộ hoặc giá công”.

 Tăng vật liệu, CCDC do thu hồi vốn góp liên doanh:

            Nợ TK 152, 153:NVL, CCDC

                        Có TK 128, 222: Đầu tư ngắn hạn khác góp vốn liên doanh được đánh giá lại theo quy định chung nếu giá hạch toán lại lớn hơn giá cũ của vật liệu thì phần chênh lệch đó được ghi sổ như sau:

            Nợ TK 152, 153: NVL, CCDC

                        Có TK 421: Chênh lệch đánh giá lại TS.

* Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm NVL, CCDC

            - Xuất kho vật liệu,công cụ dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào chứng từ xuất kho vật liệu kế toán ghi:

                        Nợ TK 621: ( dùng cho sản xuất sản phẩm )

                        Nợ TK 627: (dùng cho sản xuất và quản lý sản xuất )

                        Nợ TK 641: (dùng cho bộ phận bán hàng)

                        Nợ TK 642: (dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp )

                        Nợ TK 241: (dùng cho bộ phận xây dựng cơ bản và sửa chữa TSCĐ)

                        Nợ TK 142:     (chi phí trả trước, vật liệu,CCDC phân bổ dần )

                                    Có TK 152, 153: NVL,CCDC (theo giá thực tế  xuất kho).

Có 2 cách phân bổ dần vật liệu, công cụ dụng cụ :

            Phân bổ hai lần 50% một lần

            Phân bổ theo kỳ hạn sử dụng (biết chắc chắn kì hạn của chúng)

                        Nợ TK 621, 627, 641, 642

                                    Có TK 142 (phân bổ nhiều lần)

            Đến khi báo hỏng

                        Nợ TK 152 (phế liệu thu hồi nếu có)

                        Nợ TK 621, 627, 641, 642

                                    Có TK 142 (giá trị còn lại)

            - Xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ để tự chế hoặc thuê chế biến.

                        Nợ TK 154: CP sản xuất doanh nghiệp dở dang

                                    Có TK 152,153: NVL,CCDC.

            -  Xuất vật liệu góp vốn liên doanh với đơn vị khác. Căn  cứ vào giá trị vốn góp liên doanh và giá thực tế vật liệu góp để xa chênh lệch.

            Nếu: Giá trị vốn góp > Giá thực tế.

                        Nợ TK 128: Đầu tư ngắn hạn khác.

                        Nợ TK 222: (Giá trị vốn góp)

                                    Có TK 421: (Phần chênh lệch tăng)

                                    Có TK 152, 153: (Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ).

            Giá trị vốn góp (Giá thực tế.)

                        Nợ TK 128: Đầu tư ngắn hạn khác.

                        Nợ TK 222: (Giá trị vốn góp)

                        Nợ TK 421: (Phần chênh lệch giảm)

                                    Có TK 152,153: Giá thực tế vật liệu,công cụ dụng cụ .

            -  Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ bán hoặc cho vay.

                        Nợ TK 632: Xuất bán

                        Nợ TK 1388: Cho vay không lấy lãi.

                                    Có Tk 152,153: Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất.

            Phản ánh doanh thu bán vật liệu, công cụ dụng cụ.

                        Nợ TK 131,111,112

                                    Có TK 511 Theo giá bán

                                    Có TK3331 Thuế GTGT

            -  Trường hợp giảm VL do thiếu hụt

+ Nếu thiếu hụt trong định mức  thì được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp .

                        Nợ TK 642: CP, quản lý doanh nghiệp .

                                    Có TK 152, 153: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

+ Nếu thiếu hụt ngoài định mức không xác định được nguyên nhân thì phải chờ xử lý, KT ghi:

                        Nợ TK 1381: (TS thiếu chờ xử lý)

                                    Có TK 152, 153: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

+ Nếu thiếu hụt ngoài định mức người chịu trách nhiệm gây nên.

                        Nợ TK 111: Số bồi thường vật chất đã thu.

                        Nợ TK 334: Trừ vào tiền công.

                        Nợ TK 1388: Số bồi thường phải thu.

                                    Có TK 152, 153: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

            + Giảm vật liệu do đánh giá lại.

                        Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại TS

                                    Có TK 152,153: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.



                 Sơ đồ: kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu
(Phương pháp kê khai thường xuyên)

               152


D***

   331,111,112,141,311                                                                        621               


tăng do mua ngoài                         Xuất để chế tạo sản phẩm


151                                                                                             627,641,642,241


Hàng đi đường kỳ trước             Xuất cho chi phí sản xuất chung,

                                                                  BH,QL, XDCB


       128,222                                                                                                                411

Nhận cấp phát tặng thưởng                Vốn góp liên doanh

Vốn góp liên doanh

    3381,642  . . .                                                                                      154                                                                                                               

Thừa phát hiện khi kiểm kê                 Xuất thuê ngoàI gia                                                                                                    công, chế biến


                                                                                                         1381, 642

128,222                                                                                            

                                                             Thiếu phát hiện khi kiểm kê

Nhận lại vốn góp liên doanh         

                                                                                                                 

            412                                                                                                                  412     

   Đánh giá tăng                           Đánh giá giảm khi kiểm kê

4.2  Kế toán vật liệu, CCDC theo phương pháp định kỳ:

            Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhạp xuất hàng tồn kho trên các TK hàng tồn kho mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ.

    4.2.1 TK Kế toán sử dụng:

            Các doanh nghiệp  áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, trong kế toán tổng hợp sử dụng các tài khoản sau:

            TK 152, TK 153, TK 151: Theo phương pháp kểm kê định kỳ thì các TK này không thể theo dõi tình hình nhập xuất toàn vật liệu, CCDC  trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu, CCDC và hàng mua đang đi đường đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611“ Mua hàng”

            TK 611 “ Mua hàng”: TK  này dùng để đánh giá thực tế của số vật tư hàng hoá mua vào và xuất dùng trong kỳ.

            Kết cấu:

            Bên nợ:

- Kết chuyển giá vật tư hàng hoá tồn kho đầu kỳ.

- Giá thực tế vật tư hàng hoá mua vào trong kỳ.

            Bên có;

- Giá thực tế vật tư hàng hoá kiểm kê lúc cuối kỳ.

- Giá thực tế vật tư hàng hoá xuất trong kỳ.

-    Giá thực tế hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ.

-   Hàng mua giảm giá, trả lại tài khoản 611không có số dư và được mở hai TK cấp 2

            + TK 6111 : Mua nguyên vật liệu

            + TK 6112 : Mua hàng hoá

Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các tài khoản liên quan khác như phương pháp kê khai thường xuyên.

4.2.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

· Căn cứ giá thực tế vật liệu, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan khác kế toán ghi sổ:

·    Giá thực tế vật liệu nhập kho:

                        Nợ TK 6111: Mua hàng

                                    Có TK 111,112,141 (Trả tiền ngay)

                                    Có TK 331 (Chưa trả tiền)

                                    Có TK 341 (Mua bằng tiền vay)

· Giá trị mua hàng trả lại do không đúng qui cách trong hợp đồng hoặc không đúng quy cách phẩm chất.

                        Nợ TK 111,112 (Thu ngay bằng tiền)

                        Nợ TK 138 (Chưa thu ngay được)

                                    Có TK 611 (Số giảm giá)CCD

· Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê vật liệu kế toán xác định gía trị thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ.

Giá thực tế VL       Giá thực tế VL      Giá thực tếVL        Giá thực tế VL

  Xuất dùng        =  tồn đầu kỳ       +     nhập trong kỳ   _  tồn cuối kỳ

            Các nghiệp vụ lúc cuối kỳ được ghi sổ như sau:

            + Kết chuyển giá thực tế vật liệu, CCDC tồn đầu kỳ.

                        Nợ TK 152, 153: NVL, CCDC.

                        Có TK 611: Mua hàng.

            + Giá thực tế vật liệu, CCDC xuất dùng cho SXKD, xuất bán.

                        Nợ TK 621: Xuất cho sản xuất kinh doanh.

                        Nợ TK 632: Xuất bán.

                                    Có TK 611.

            + Trường hợp giá vật liệu, CCDC thiếu hụt, mất mát, phát hiện được nguyên nhân, quyết định xử lý ghi:

                        Nợ TK 138: Số bồi thường phải thu.

                        Nợ TK 111: Số bồi thường vật chất đã thu.

                        Nợ TK 334: Trừ vào tiền công.

                                    Có TK 611: Chi tiết từng loại


Sơ đồ: kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu

(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) :


             611



151,152,153                                                                            151, 152, 153                                                                                            Giá VL, DC tồn cuối kỳ

          Giá vật liệu, DC tồn dk


111, 112, 113                                                                    111, 112 ,113

Giá trị VL mua vào trong kỳ         Giảm giá được hưởng và

                                                              giá trị hàng trả lại

411                                                                                         138, 334, 821, 642

Nhận cấp phát tặng thưởng           Giá trị thiếu hụt, mất mát

Vốn góp liên doanh

3381,336,338                                                    621, 627                                                                                                                                                           142


              Vay cá nhân,đv, đối tượng khác    Giá trị VL,DC      Phân bổ dần


                                                        xuất dùng

412                                                                                                412               

  Đánh giá tăng                              Đánh giá giảm khi kiểm kê           

                            

                                                                                                              

Chương II 
Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ ở Công ty cổ phần thương mại và  xây dựng 127.
I. Đặc điểm chung về tình hình ở Công tycổ phần xây dựng và thương mại 127.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của  công ty.
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước nghành xây dựng cơ bản luôn lắm vai trò quan trọng mà đât nước ta đang triên đường phát triển  nên XDCB lại lắm vai trò quan trọng hơn. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 127 cũng được thành lập trong nhu cầu đó nhằm phát triển các cơ sở vật chất của đất nước.
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại có trụ sở chính tại 12b Nguyên Công Trứ -Hai Bà Trưng – Hà Nội. Công ty đươc sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp giấy phép hoạt động số  0103005909.                                                      Nghành ngề hoạt động chủ yếu của công ty là:
- Thiết kế uy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.           
-  Lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn thẩm định hồ sơ và tổng hợp dự toán công trình, tư vấn gíam sát thi công các công trình xây dựng, lập dự toán và tổng dự toán công trình, khảo sát xây dựng phục vụ việc lập dự án và thiết kế kỹ thuật thi công công trình.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, hệ thống các công trình cấp thoát nước.
Trong quá trình thực hiện các chức năng của mình công ty đã vận dung các hết khả năng và kinh nghiệm sẵn có của mình để tìm kiếm khách hàng đáu thầu các công trình lớn với mong muốn tăng lợi nhuận và phát triển công ty Từ đó khẳng định được vị trí của mình trong thị trường xây dựng cầu đường tạo sự tin tưởng đối với khách hàng. Cũng như tạo niềm tin của cán bộ công nhân viên đối với công ty từ đó tạo mối liên hệ kăng khít đoàn kết thống nhất nhằm đưa công ty phát triển lớn mạnh.
     1.2 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần xây dựng và thương mại127:
Là một doanh nghiệp xây dựng cơ bản quy trình để có một sản phẩm công ty tiến hành như  sau :
 Sau khi trúng thầu thì công ty giao thầu cho phòng Kỹ thuật của công ty căn cứ vào thiết kế sẽ có một phương án thi công . Sau khi được bên A duyệt, phòng Kế hoạch lập dự toán, các phòng vật tư và kỹ thuật cơ điện dựa vào dự toán xác định khối lượng vật tư và máy móc thiết bị cần dùng để từ đó từng phòng có nhiệm vụ mua sắm thiết bị, vật tư, tập kết máy móc và giao cho các đơn vị sản xuất thi công công trình. Sau khi công trình được hoàn thành phòng Kỹ thuật nghiệm thu nội bộ rồi bàn giao công trình cho bên A .

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
công ty cổ phần xây dựng và thương mại127


Trúng thu



LÂP D  TOÁN


                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                           


TP KT VL,MMTB


                                                                                                                                               




1.3  Đặc điểm bô máy quản lý hoạt động sản suất  kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại127.
Xây dựng cơ bản là một nghành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp có những đặc điểm riêng biệt khác với các nghành vật chất khác. Sản phẩm là những công trình vật kiến trúc quy mô sản suất lớn kết cấu phức tạp thời gian sản xuất kéo dài.
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm là không di chuyển được mà cố định tại nơi  sản xuất cho nên chịu trách nhiệm trực tiếp của địa hình, địa chất, thuỷ văn, thời tiết. . . Công trình xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài. Nên đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao. Do đặc thù của nghành xây dựng cơ bản nên đòi hỏi phải có một bộ máy quản lý sản suất kinh doanh hoàn thiện đáp ứng nhu cầu quản lý điều hành của công ty

Công ty cổ phần, còn các đơn vị sản xuất thì đi theo các công trình xây dựng. Sau đây là sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty:

Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần xây dựng và thương mại127



















Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 có một giám đốc lãnh đạo toàn Công ty và phụ trách chung về mọi mặt. Hai phó giám đốc trực thuộc sự chỉ đạo của giám đốc là những người tham mưu cho giám đốc và thường đảm nhận chức danh giám đốc công trường lớn của công ty, trong đó một phó giám  phụ trách về kĩ thuật, một phó giám đốc phụ trách về khối cơ quan. Dưới ban giám đốc là các phòng ban chức năng, mỗi phòng ban phụ trách một mặt hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc, chỉ đạo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị sản xuất. Hệ thống phòng ban chức năng bao gồm 9 phòng ban:
- Phòng kĩ thuật vật tư
- Phòng kĩ thuật thi công
- Phòng kĩ thuật cơ điện
- Phòng kinh tế kế hoạch
- Phòng Tài chính kế toán
- Phòng Tổ chức lao động tiền lương
-Văn phòng công ty
    - Trạm y tế
    - Tổ chức công đoàn
Chức năng của từng bộ phận và các phòng ban như sau:
Giám đốc công ty là người chỉ huy cao nhất, là chủ đại diện của công ty trước mọi vấn đề, chịu trách nhiệm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước cơ quan nhà nước. Giám đốc là người đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong công ty. Có quyền điều hành mọi hoạt động của công ty theo chính sách và pháp luật.
Bộ máy trợ giúp cho giám đốc là các phó giám đốc. Các phó giám đốc có nhiệm vụ trực tiếp theo dõi chỉ đạo thi công trường thường xuyên kiểm tra đôn đốc tập thể cán bộ công nhân viên trong việc tổ chức thi công đảm bảo công trình có chất lượng cao và độ an toàn trong lao động.
Phòng kinh tế kế hoạch có chức năng tìm kiếm thông tin, tìm kiếm đối tác, bạn hàng cho công ty cũng như marketing, quảng cáo về công ty mình cho khách hàng biết, tìm kiếm các dự án, các công trình chuẩn bị thi công trong năm để lập dự án kế hoạch tiếp cận đấu thầu sao cho công ty chúng thầu với chi phí bỏ ra thấp nhất đảm bảo có lãi. Khi đã chúng thầu phòng kính tế kế hoạch lập kế hoạch thi công các công trình chuẩn bị thi công trong năm trình lên ban Giám đốc và các phòng ban khác có liên quan để có ý kiến chỉ đạo thực thi hợp đồng sao cho có hiệu quả, đúng tiến độ, đảm bảo kỹ thuật theo đúng thiết kế
Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tạo bản vẽ, thiết kế các công trình và giám sát đôn đốc thi công các công trình tiết kiệm hiệu quả. Khi công trình đã thi công xong phòng kỹ thuật thi công có trách nhiệm nghiệm thu công trình và chịu trách nhiệm trước giám đốc và công ty cũng như phải chịu trách nhiệm trước bên A về kỹ thuật, chất lượng và tiến độ thi công các công trình được giao
Phòng kỹ thuật vật tư đảm nhận các kho tàng bến bãi, xuất nhập vật tư hàng hoá phục vụ cho các bản vẽ thiết kế, phục vụ cho các công trường. Đảm bảo đầy đủ kịp thời vật tư  máy móc có chất lượng trong việc thi công tiết kiệm tránh lãng phí thất thoát .
Phòng kỹ thuật cơ điện quản lý về giá trị chất lượng mua sắm các công cụ dụng cụ. Tham mưu cho giám đốc mua sắm các tài sản máy móc có công xuất sử dụng cao, tránh lạc hậu tiết kiệm điện và nhiên liệu cho hiệu quả kinh tế cao ngoài ra phòng kỹ thuật cơ điện còn đảm bảo việc quản lý toàn bộ mạng điện sản xuất cũng như  sinh hoạt trong công ty.
Phòng tổ chức lao động tiền lương quản lý và sử dụng điều tiết nhân sự , ký hợp đồng lao động với các cán bộ công nhân viên, ký hợp đồng với lao đông thuê ngoài theo thời vụ. Thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế các  chế độ về nghỉ phép, nghỉ lễ theo quy định hiện hành cuả nhà nước .
Phòng tài chính kế toán lên kế hoạch tài chính thu chi trong một năm để phục vụ cho quản lý và sản xuất theo chế độ nhà nước hiện hành. Các khoản mục chi phí được phản ánh ghi chép theo đúng chế độ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được cập nhật đầy đủ chính xác. Phòng còn trực tiếp tham mưu cho giám đốc và các phòng ban khác để quản lý chung về mọi mặt trong công ty như vật tư, thiết bị máy móc, giá thành, nhân sự vv...
Văn phòng công ty giúp giám đốc lo về các khâu lễ nghi, lưu giữ các công văn quyết định của công ty và quản lý con dấu
Trạm y tế: phụ trách về sức khoẻ, thuốc men cho người lao động.
Tổ chức công đoàn
II. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại127.
            2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

    Xuất phát từ đặc điểm sản xuất và tổ chức quản lý nêu trên, để phù hợp với trình độ quản lý công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 áp dụng hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán từ việc ghi chép chi tiết đến tổng hợp, lập báo cáo, kiểm tra, giám sát tình hình tài chính đều được thực hiện ở phòng kế toán của công ty.

Để thuận tiện cho việc làm kế toán trên máy vi tính công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm, do vậy ở thời điểm cuối tháng 01, đầu tháng 02 năm tiếp sau cũng như hầu hết các doanh nghiệp khác công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 chưa có quyết toán của năm trước.

Theo đặc thù và quy mô kinh doanh phòng kế toán của công ty được biên chế gồm 7 người.

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm giữa giám đốc về toàn bộ công tác TCKT của đảng uỷ và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc chấp hành thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước. Kế toán trưởng điều hành công việc chung của cả phòng, xây dựng kết quả kinh doanh và lập báo cáo của tài chính doanh nghiệp.

- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các số liệu do kế toán viên cung cấp để từ đó tập hợp chi phí sản xuất  toàn doanh nghiệp. Phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành.

- Kế toán NV,VL:   có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán các kho NL, vật liệu phương pháp số lượng giá trị vật hàng hoá  có trong kho mua vào và xuất ra sử dụng tính toán và phân bổ chi phí NL, vật liệu.

- Kế toán tiền lương: có trách nhiệm hạch toán tiền lương thưởng, BHXH, các khoản khấu trừ và lương. Ngoài ra kế toán tiền lương còn phải theo dõi tình hình tăng, giảm khấu hao TSCĐ.

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ thanh toán tiền vay, tiền gửi ngân hàng viết phiếu chi, phiếu thu, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu. Theo dõi thanh toán với người bán các khoản thu hoặc KH.

- Thủ quỹ: quản lý khoản vốn bằng tiền, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm quỹ TM của công ty để tiến hành phát lương cho cán bộ công nhân viên của công ty.

- Ngoài 7 người ở phòng kế toán ra, ở các đội sản xuất thi công xây dựng các công trình còn có các nhân viên thống kê định mức. Các nhân viên này có nhiệm vụ lập bảng chấm công, lập biểu tổng hợp khối lượng thanh toán sau đó chuyển cho phòng kế toán phòng kế toán xây dựng những số liệu này để tính ra chi phí xây dựng, giá thành sản phẩm, thanh toán tiền lương cho công nhân viên….

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị.













    Quan hệ chỉ đạo
    Quan hệ cung cấp số liệu
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại127.
2.2.1 Hình thức tổ chức kế toán
             Doanh nghiệp  xây dựng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. ở các  đội sản xuất cuối tháng đội trưởng mang bảng chấm công nhưng phòng kế toán. Hình thức tổ chức công tác kế toán tập  trung tại điều kiện kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ đảm bảo sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo doanh nghiệp  đơn vị toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của doanh nghiệp. Mọi vấn đề liên quan đến TCKT của công ty đều được tập trung tại phòng kế toán.   
           2.2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng.
            Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này, việc ghi sổ kế toán tách rời với việc ghi theo thứ tự thời gian và ghi theo hệ thống, giữa việc ghi sổ kế toán tổng hợp và ghi sổ kế toán chi tiết.
            Hệ thống sổ kế toán áp dụng.
            + Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái TK
            Một số sổ cái của doanh nghiệp xây dựng là: Sổ cái TK 111,TK112,TK131,TK331, TK 152, TK 153, TK 311, TK 334, TK 621, TK 622, TK 642, TK627...
            Do doanh nghiệp  sản xuất theo đơn đặt hàng nên các sản phẩm của doanh nghiệp  tạo ra được tiêu thụ luôn, vì thế không có sản phẩm tồn kho và doanh nghiệp không SD TK 155, đồng thời không có hàng bán bị trả lại, không có giảm giá hàng bán nên không SD TK 531, TK 532.
            + Sổ kế toán chi tiết: Trên thực tế doanh nghiệp sử dụng một loạt sổ kế toán chi tiết như: Sổ chi tiết VL, sổ chi tiết với người mua, sổ chi tiết với người bán.Trình tự ghi sổ:
            + Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để  ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng  để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
            + Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi số, tính tổng số phát sinh nợ tổng số phát sinh có và số dư của từn tài khoản trên sổ  cái căn cứ vaò sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh.
            + Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo TC.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

















Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra.                                             
2.2.3  Phương pháp  hạch toán hàng tồn kho.
            Doanh nghiệp  áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Vì doanh nghiệp  không có sản phẩm hàng tồn kho nên không sử dụng TK 155, TK 156.
            Một số TK chủ yếu được xây dựng để phục vụ cho phương pháp kê khai thường xuyên trong công ty là: TK 152, TK 153, TK 331, TK 131, TK 241, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 154.
            2.2.4  Kế toán thế VAT: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 áp dụng thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.
            2.2.5  Niên độ kế toán: áp dụng theo năm kế toán trùng với năm dương lịch từ 01/01/2004 đến 31/12/2004.
III. Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại127:
Do đặc đIểm tổ chức quản lý và kế toán  của công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 công ty áp dụng hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ số dư. Trình từ hạch toán như sau:
            Khi có hoá đơn GTGT mua hàng về công ty cổ phần xây dựng và thương mại127










hoá đơn (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 7 tháng 6 năm 2004
Mẫu số 01 GTKT - 3LL
BX/01-B
No: 075278


Đơn vị bán hàng: Công ty VLXĐHN
Địa chỉ: 44B Hàng Bồ
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Anh Thắng
Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Địa chỉ: 12B Nguyễn Công Trứ- Hai Bà Trưng - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản                         Mã số: 0100106165

STT
Tên hàng hoá, dịch vụ
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3
1
Thép tôn 8 ly 1500 x 6000
kg
1695,6
3714,28
6.297.933
2
Thép tôn 3 ly 1500 x 6000
kg
1060
3857,14
4.088.568
Cộng:
10.586.501
Thuế suất: 5%
9.773.063
Tổng tiền thanh toán
205.234.329

Viết bằng chữ: Hai năm lẻ năm triệu hai trăm ba tư ngàn ba trăm chín hai đồng

Người mua hàngKế toán trưởngThủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)(Ký, họ tên)      (Ký, đóng dấu, họ tên)

Sau khi mua hàng, hàng về tới kho thủ kho và cán bộ vật tư tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hoá đơn, nếu chủng loại vật tư đúng như theo hợp đồng đã thoả thuận giữa hai đơn vị về chất lượng, số lượng thì làm thủ tục nhập kho số vật liệu đó. Cán bộ phòng vật tư viết phiếu nhập kho vật tư chuyển cho thủ kho ký vào cả 3 liên, thủ kho giữ 1 liên để ghi vào thẻ kho, định kỳ kế toán vật liệu sẽ đến thu thập phiếu nhập, phiếu xuất đối chiếu với thẻ kho.

công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 01 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC


phiếu nhập kho

Ngày 22 tháng 6 năm 2003                   Số 196

Họ và tên người giao hàng: Hoàng Văn Thắng

Theo số: 075278 ngày 22 tháng 6 năm 2003

Của: Công ty VLXDHN - 44B Hàng Bồ - Hà Nội

Nhập kho: Cầu Đuống

STT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất VT

(Hàng hoá, Sản phẩm)

số

ĐVT
Số lượng
Đơn giá
T.tiền
C.từ
T.nhập
A
B
C
D
1
2
3
4
1
Thép tấm 8ly x 3 tấm 1500 x 6000
kg
1695,6
1695,6
3.714,28
6.297.933
2
Thép tấm 3ly x 5 tấm 1500 x 6000
kg
1060
1060
3857,14
4.088.568
Cộng:
10.586.501
Thuế suất 5%
9.773.063
Tổng tiền thanh toán:
205.234.329

Viết bằng chữ: Hai trăm lẻ năm triệu hai trăm ba tư ngàn ba trăm hai chín đồng


Phụ trách cung tiêu
Thủ trưởng đơn vị
Người giao hàng
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

Vào sổ số dư và sổ chi tiết vật tư, một liên lưu tại phòng vật tư và 1 liên được chuyển sang phòng kế toán cùng với hoá đơn mua hàng để cán bộ kế toán theo dõi công nợ với người bán theo dõi tình hình thanh toán tiền cho người bán.

Căn cứ vào hoá đơn mua hàng ở trên cán bộ phòng vật tư làm phiếu nhập kho. Với trình tự nhập kho như trên ta có thêm 1 số hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho của vật liệu & CCDC.

hoá đơn (GTGT)

Liên 2: (Giao khách hàng)

Ngày 4 tháng 5 năm 2003

Mẫu số 01 GTKT - 3LL

CH/01-B

No: 023689

Đơn vị bán hàng: Công ty VL Điện và DCCK

Địa chỉ: Long Biên 2

Điện thoại: 048733484                       MS: 010010634 - 1

Họ tên người mua hàng: Bùi Thị Nghĩa

Địa chỉ: 12B -Nguyễn Công Trứ- Hai Bà Trưng-Hà Nội.

Hình thức thanh toán: Uỷ nhiệm chi                          Mã số: 0100106165

STT
Tên hàng hoá, dịch vụ
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3
1
Cầu dao 2 fa ( x CĐ) 20A
cái
04
9.428
37.712
2
Cầu dao 3 fa 500V - 4000W
cái
01
576.190
576.190
3
Cầu dao 3 fa 4000
cái
02
754.285
1.508.570
Cộng:
2.122.472
Thuế suất: 5%
106.123
Tổng tiền thanh toán
2.228.593
Viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm hai tám ngàn năm trăm chín ba đồng


Người mua hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, đóng dấu, họ tên)


công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 01 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC

phiếu nhập kho

Ngày 18 tháng 5 năm 2004                   Số 39

Họ và tên người giao hàng: Bùi Thị Nghĩa - VT

Theo số: 037000 ngày 4 tháng 5 năm 2001

Của: Công ty VL Điện số 2 GL & DCCK

Nhập kho: Cầu Đuống

STT

Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất VT

(Hàng hoá, Sản phẩm)

số

ĐVT
Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Chứng từ
Thực nhập
A
B
C
D
1
2
3
4
1
Cầu dao 2 fa (x CĐ) -20A
cái
04
04
9.428
37.712
2
Cầu dao 3 fa 500V-400W
cái
01
01
576.190
576.190
3
Cầu dao 3 fa 4000 Hs
cái
02
02
754.285
1.058.570
Cộng:
2.122.472
Thuế suất 5%
106.123
Tổng tiền thanh toán:
2.228.593

Viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm hai tám ngàn năm trăm chín ba đồng


Phụ trách cung tiêu
Thủ trưởng đơn vị
Người giao hàng
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)


hoá đơn (GTGT)

Liên 2: (Giao khách hàng)

Ngày 7 tháng 6 năm 2004

Mẫu số 01 GTKT - 3LL

BX/01-B

No: 075277

Đơn vị bán hàng: Công ty VLXDHN

Địa chỉ: 44B - Hàng Bồ

Điện thoại:                              MS: 0100106916 - 1

Họ tên người mua hàng: Anh Sắc

Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127-12B Nguyễn Công Trứ-Hà Nội.

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản                         Mã số: 0100106105 - 1

STT
Tên hàng hoá, dịch vụ
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3
1
Thép I 550x 250 x 9 x22x12m
kg
3048
4952,38
15.094.854
2
Thép I 450 x 200 x 9x14x12m
kg
17.784
4952,38
88.073.126
3
Thép I 300 x 150 x6,5x9x12m
kg
1905,6
4857,14
9.255.766
4
Thép U 200 x 80x7,5x11x12m
kg
9870,4
4952,38
48.683.876
5
Thép U 300 x 90 x 9 x13x12m
kg
1371,6
4952,38
6.792.684
6
Thép U 240 x 90 x5,6 x12m
kg
2592
4904,76
12.713.138
7
Góc 75 x 75 x 6 x 6m
kg
826,8
4574,43
3.779.658
8
Góc 25 x 25 x 3 x 6m
kg
127,7
4476,19
571.609
9
Tấm 10 ly 1500 x 6000
kg
2826
3714,28
10.496.555
Cộng:
195.461.266
Thuế suất: 5%
9.773.063
Tổng tiền thanh toán
205.234.329
Viết bằng chữ: Hai trăm lẻ năm triệu hai trăm ba tư ngàn ba trăm hai chín đồng

Người mua hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, đóng dấu, họ tên)



công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 01 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC

phiếu nhập kho

Ngày 22 tháng 6 năm 2004                   Số 197

Họ và tên người giao hàng: Hoàng Văn Sắc - VT

Theo số: 075277 ngày 7 tháng 6 năm 2004

Của: Công ty VLXĐ - HN - 44B Hàng Bồ

Nhập kho: Cầu Đuống

STT

Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất VT

(Hàng hoá, Sản phẩm)

số

ĐVT
Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Chứng từ
Thực nhập
A
B
C
D
1
2
3
4
1
Thép I 550x 250 x 9 x22x12m
2T
kg
3048
3048
4952,38
15.094.854
2
Thép I 450 x 200 x 9x14x12m
19T
kg
17.784
17.784
4952,38
88.073.126
3
Thép I 300 x 150 x6,5x9x12m
4T
kg
1905,6
1905,6
4857,14
9.255.766
4
Thép U200 x 80x7,5x11x12m
32T
kg
9830,4
9830,4
4952,38
48.683.876
5
Thép U300 x 90 x 9 x13x12m
3T
kg
1371,6
1371,6
4952,38
6.792.684
6
Thép U 240 x 90 x5,6 x12m
9T
kg
2592
2592
4904,76
12.713.138
7
Góc 75 x 75 x 6 x 6m
20T
kg
826,8
826,8
4571,43
3.779.658
8
Góc 25 x 25 x 3 x 6m
19T
kg
127,2
127,2
4476,19
571.609
9
Tấm 10 ly 1500 x 6000
4T
kg
2.826
2.826
5714,28
10.496.555
Cộng:
195.461.266
Thuế suất 5%
9.773.063
Tổng tiền thanh toán:
205.234.329
Viết bằng chữ: Hai năm lẻ năm triệu hai trăm ba tư ngàn ba trăm chín hai đồng

Phụ trách cung tiêu
Thủ trưởng đơn vị
Người giao hàng
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)



hoá đơn (GTGT)

Liên 2: (Giao khách hàng)

Ngày 5 tháng 5 năm 2004

Mẫu số 01 GTKT - 3LL

BH/01-B

No: 015822


Đơn vị bán hàng: Tổng công ty VL Điện & DCCK
Địa chỉ: Số 2 Gia Lâm
Điện thoại:                              MS: 0100106630-1
Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Hình thức thanh toán:                         Mã số: 0100106105 - 1

STT
Tên hàng hoá, dịch vụ
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3
1
Đèn Halozen Đài Loan
220v-1000w
bộ
04
527.273
2.109.092
2
Băng dính cách điện
cuộn
10
6.000
6.000
3
Dây dẹt mềm EMC 2 x 2,5
m
300
3.086
925.800
Cộng:
3.094.892
Thuế suất 10%:
309.489
Tổng cộng thanh toán:
3.404.381
Viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm linh bốn ngàn ba trăm tám mốt đồng


Phụ trách cung tiêu
Thủ trưởng đơn vị
Người giao hàng
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)


Phòng vật tư, 01 liên được chuyển sang phòng kế toán, 01 liên chuyển cho thủ kho để làm căn cứ xuất kho, 01 liên đợi lưu để sau này đối chiếu vật tư khi làm thủ tục thanh quyết toán công trình hoặc hạng mục công trình.




công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 01 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC

phiếu nhập kho

Ngày 14 tháng 5 năm 2004                   Số 38


Họ và tên người giao hàng: Bùi Thị Nghĩa - VT

Theo số: 015822 ngày 15 tháng 5 năm 2004

Của: Công ty VL Điện số 2 Gia Lâm

Nhập kho: Cầu Đuống

STT

Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất VT

(Hàng hoá, Sản phẩm)

số

ĐVT
Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Chứng từ
Thực nhập
A
B
C
D
1
2
3
4
1
Đèn Halozen Đài Loan
220v - 1000w
bộ
04
04
527.273
2.109.092
2
Băng dính cách điện
cuộn
10
10
6.000
60.000
3
Dây dẹt mềm EMC 2 x 2,5
m
300
300
3.086
925.800
Cộng:
3.094.892
Thuế suất 10%
309.484
Tổng cộng thanh toán
3.404.381
Viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm lẻ bốn ngàn ba trăm tám mốt đồng

Phụ trách cung tiêu
Thủ trưởng đơn vị
Người giao hàng
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

           





công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 06 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC

thẻ kho

Lập thẻ ngày 22 tháng 6 năm 2004                Tờ số 01


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: Thép tấm 3 ly x 1.500 x 6.000 (5 tấm)

Đơn vị tính: kg

TT
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn kho 31/03/2003
150
22/6
196
22/6
Hoàng Văn Sắc nhập thép tấm 3 ly - Cty VLXDHN
1060
1060
92
30/6
Anh số 5 nhận VT thi công nhà kho
1060
0
Tồn: 30/6/2006
150

thẻ kho

Lập thẻ ngày 22 tháng 6 năm 2004


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: Thép tấm 8 ly x 1.500 x 6.000 (3 tấm)

Đơn vị tính: kg

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn kho cuối quý I 31/03/2004
230
22/6
196
22/6
Hoàng Văn Sắc nhập thép tấm 8 ly - Cty VLXDHN
1.695,6
1.695,6
92
30/6
Ô.Lâm số1 nhận VT thi công nhà xưởng
1.695,6
0
Tồn: 30/6/2004
230





công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 06 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC

thẻ kho

Lập thẻ ngày 18 tháng 5 năm 2004           Tờ số 02

Nhãn hiệu, quy cách vật tư: Cầu dao 2Fa (x CĐ) 20A

Đơn vị tính: kg

TT
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn kho quí I

31/03/2004

0
18/5
39
18/5
Bùi Thị Nghĩa nhập VT của Công ty  VLĐ & DCCK
04
92
30/6
Huy – số 2 thi công nhà kho.
04
0
Tồn: 30/6/2004
0

thẻ kho

Lập thẻ ngày 18 tháng 5 năm 2004


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: Cầu dao 3Fa v - 4000w

Đơn vị tính: kg

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn kho quý I 31/03/2004
180
18/5
39
18/5
Bùi Thị Nghĩa nhập VT của Công ty VLĐ&DCCK
02
92
30/6
Anh Đội số1 nhận VT thi công nhà xưởng.
02
0
Tồn 30/6/2004
180






công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 06 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC

thẻ kho

Lập thẻ ngày 22 tháng 6 năm 2004                Tờ số 03


Nhãn hiệu, quy cách vật tư:  I550 x 250 x 9 x 22 x 12m

Đơn vị tính: kg

TT
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
22/6
Tồn kho quí I

31/03/2004

10T
22/6
197
22/6
Hoàng Văn Sắc nhập VT của Cty VLXD-HN
2T
92
28/6
Xuất kho đội sô4 thi công nhà ở.
2T
0
Tồn: 30/6/2004
10T

thẻ kho

Lập thẻ ngày 22 tháng 6 năm 2004


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: I450 x 200 x 9 x 14 x 12m

Đơn vị tính: kg

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn kho quý I 31/03/2004
50T
22/6
197
22/6
Hoàng Văn Sắc nhập VT của CTy VLXD - HN
19T
92
30/6
Hùng đội số 4 nhận VT thi công
19T
0
Tồn 30/6/2004
50T







công ty cổ phần xây dựng và thương mại127

Mẫu số 06 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC


thẻ kho

Lập thẻ ngày 22 tháng 6 năm 2004                Tờ số 04


Nhãn hiệu, quy cách vật tư:  Đèn Halozen Đài Loan 220V - 1000W

Đơn vị tính: bộ

TT
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn kho quí I

31/03/2004

0
5/5
38
5/5
Nghĩa nhập VT của Cty VL Điện số 2 GL
04
91
30/5
Xuất cho số 5 thi công
04
0
Dư cuối tháng
0

thẻ kho

Lập thẻ ngày 5 tháng 5 năm 2004


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: Băng dính cách điện

Đơn vị tính: cuộn

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn kho
0
5/5
38
5/05
Nghĩa nhập VT của Cty VL điện số 2 GL
10
92
5/05
Xuất vật tư cho Đội số 2.
10
0
Tồn cuối tháng
0


công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 02 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC

phiếu xuất kho

Ngày 30 tháng 6 năm 2004                   Số 91

Tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Lâm – Số 1

Lý do xuất kho: Thi công

Xuất tại kho: Cầu Đuống


Giá hạch toán : 152 : 26.667.320
  153: 3072.604

STT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất VT

(Hàng hoá, Sản phẩm)

số

ĐVT
Số lượng
Đơn giá

HT

T.tiền
Yêu cầu
Thực nhập
A
B
C
D
1
2
3
4
1
Thép tôn 8ly: 1.500x 6.000
kg
1695,6
1695,6
2
Thép tôn 3 ly:1.500 x 6.000
kg
1060
1060
3
I550x250x 9 x 22 x 12m
kg
3.048
3.048
4
Cầu dao 2 Fa (xCĐ) 20A
cái
04
04
5
Dây dẹt mềm EMC 2x2,5
m
300
300
6
Đèn Halozen 220v-1000w
bộ
04
04
Tổng cộng:

Viết bằng chữ:

Phụ trách cung tiêu
Thủ trưởng đơn vị
Kế toán trưởng
Người nhận
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)


Căn cứ vào các phiếu nhập - xuất thủ kho ghi vào thẻ kho. Thẻ kho được lập chi tiết cho từng đối tượng nguyên vật liệu, CCDC ở từng kho và được đánh số thứ tự từ đầu năm đến cuối năm.


công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 02 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC

phiếu xuất kho

Ngày 30 tháng 6 năm 2004                   Số 91

Tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Lâm - Đội số 1

Lý do xuất kho: Thi công-Nhà xưởng. 

Xuất tại kho: Cầu Đuống


Giá HT : 152 : 88.603.200

153 : 1.152.380


STT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất VT

(Hàng hoá, Sản phẩm)

số

ĐVT
Số lượng
Đơn giá

HT

T.tiền
Yêu cầu
Thực nhập
A
B
C
D
1
2
3
4
1
I450x200x 9 x 14 x 12m
kg
17.784
17.784
2
I300 x 90 x 9 x 13 x12m
kg
1905,6
1905,6
3
Cầu dao 3Fa 500V-4000W
cái
02
02
Tổng cộng:

Viết bằng chữ:

Phụ trách cung tiêu
Thủ trưởng đơn vị
Kế toán trưởng
Người nhận
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)






công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 06 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC


thẻ kho

Lập thẻ ngày 22 tháng 6 năm 2004                Tờ số 01


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: Thép tôn 8 ly x 1.500 x 6.000

Đơn vị tính: kg                                    MS:

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn quý I
230
196
22/6
Ô. Sắc nhập VL của Công ty VLXD HN
1.695,6
1.695,6
91
30/6
Ô.Lâm đội sô 1 thi công nhà xưởng.
1.695,6
0
Tồn kho cuối tháng
230


thẻ kho

Lập thẻ ngày 22 tháng 6 năm 2004


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: Thép tấm 3 ly x 1.500 x 6.000 (5 tấm)

Đơn vị tính: kg                                    MS :

TT
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn Quý I
150
196
22/6
Ông Sắc nhập VT của Cty VLXDHN
1060
1060
91
30/6
Xuất cho Hùng đội số 5.
1060
0
Tồn: 30/6/2004
150

           







công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 06 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC


thẻ kho

Lập thẻ ngày 22 tháng 6 năm 2004                Tờ số 02


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: I550 x 250 x 9 x 22 x 12m

Đơn vị tính: kg                                    MS:

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn quý I
150
197
22/6
Ô. Sắc nhập thép của Công ty VLXD HN
3.048
3.048
91
30/6
Xuất cho đội số 2
3.048
0
Tồn kho cuối tháng
150


thẻ kho

Lập thẻ ngày 22 tháng 6 năm 2004


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: I450 x 200 x 9 x 14 x 12m

Đơn vị tính: kg                                    MS :

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn Quý I
120
197
22/6
Ông Sắc nhập VT của Cty VLXDHN
17.784
17.784
91
30/6
Xuất cho A.Lâm đội số 1 thi công - NX
17.784
0
Tồn kho cuối tháng
120







công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 06 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC


thẻ kho

Lập thẻ ngày 22 tháng 6 năm 2004                Tờ số 03


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: I300 x 150 x 6,5 x 9 x 12m

Đơn vị tính: kg                                    MS:

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn quý I
270
197
22/6
Ô. Sắc nhập VT của Công ty VLXD HN
1905,6
1905,6
92
30/5
Xuất cho Anh Long – số 5
1905,6
Tồn kho cuối tháng
270

thẻ kho

Lập thẻ ngày 22 tháng 6 năm 2004          Tờ số 04

Nhãn hiệu, quy cách vật tư : Cầu dao 2Fa (x CĐ) 20A

Đơn vị tính: cái                                   MS :

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn kho Quý I
0
39
18/5
C.Nghĩa nhập VT của VL Điện & DCCK
04
04
91
30/5
Xuất cho C. Hùng - đội số 2
04
0
Tồn kho cuối tháng
0








công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 06 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC


thẻ kho

Lập thẻ ngày 18 tháng 4 năm 2004                Tờ số 04


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: Cầu dao 3Fa 500V - 4000W

Đơn vị tính: kg                                    MS:

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn quý I
0
39
18/5
Cô Nghĩa nhập VT của Cty VL Điện và DCCK
02
02
92
30/5
Xuất cho A. Hùng – số 5
02
Tồn kho cuối tháng
0


thẻ kho

Lập thẻ ngày 14 tháng 5 năm 2004          Tờ số 05

Nhãn hiệu, quy cách vật tư : Đèn Halozen 220V - 1000W

Đơn vị tính: cái                                   MS :

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn kho Quý I
260
38
14/5
C.Nghĩa nhập VT của Cty VL điện số 2 - GL
04
04
91
30/6
Xuất cho đội số 2 thi công nhà xưởng.
04
0
Tồn kho cuối tháng
260









công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Mẫu số 06 - VT

Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC

thẻ kho

Lập thẻ ngày 14 tháng 5 năm 2004                Tờ số 05


Nhãn hiệu, quy cách vật tư: Dây dẹt mềm EMC 2 x 2,5

Đơn vị tính: cái                                   MS:

TT

Chứng từ

Diễn giải

Số lượng
Xác nhận

của Ktoán

SH
NT
Nhập
Xuất
Tồn
Tồn kho cuối tháng 3/01
170
38
14/5
C.Nghĩa nhập VT của Cty Vl điện số 2 - GL
300
300
91
30/5
Xuất cho đội số 1
300
0
Tồn kho cuối tháng
170

Căn cứ vào các phiếu nhập, xuất, thẻ kho kế toán vật liệu vào sổ số dư đối chiếu với thẻ kho, nếu không khớp đúng phải cùng với thủ kho tìm nguyên nhân. Sau đó lập các biểu tổng hợp nhập, xuất tại các kho.

sổ số dư

STT
Tên, nhãn hiệu, qui cách

phẩm chất VT (SP, HH)
ĐVT
Đơn giá

HT

Số tồn đầu kỳ
Nhập trong kỳ
Xuất trong kỳ
Dư cuối kỳ
S.lượng
Th.tiền
S.lượng
Th.tiền
S.lượng
Th.tiền
S.lượng
Th.tiền
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
7
8
I
Nguyên vật liệu
1
Tôn 8 ly x 1500 x 6000
kg
4.700
230
1.081.000
1.695,6
7.969.320
1695,6
7.969.320
230
1.081.000
2
Tôn 3 ly x 1500 x 6000
kg
4.700
150
705.000
1.060
4.982.000
1.060
4.982.000
150
705.000
3
I550 x 2500 x 9 x 22
kg
4.500
150
675.000
3.048
13.716.000
3.048
13.716.000
150
675.000
4
I450 x 200 x 9 x 14
kg
4.500
120
540.000
17.784
80.028.000
17.784
80.028.000
120
540.000
5
I300 x 150 x 6,5 x 9
kg
4.500
270
1.215.000
1905,6
8.575.200
1905,6
8.575.200
270
1.215.000
Tổng 152:
4.216.000
115.270.520
115.270.520
4.216.000
II
Công cụ - Dụng cụ
6
Cầu dao 2 Fa (XCĐ) 20A
cái
9.428
0
0
04
37.712
04
37.712
0
0
7
Dây dẹt mềm EMC 2 x 2,5
m
3.086
170
524.620
300
925.800
300
925.800
170
524.620
8
Đèn Halozen 220V - 1000W
bộ
527.273
260
137.090.980
04
2.109.092
04
2.109.092
260
137.090.980
9
Cầu dao 3 Fa 500V - 4000W
cái
576.190
0
0
02
1.152.380
02
1.152.380
0
0
10
Cầu dao 3Fa 4000 Hs
cái
754.285
0
0
01
754.285
0
0
01
754.285
11
Băng dính cách điện
cuộn
6.000
0
0
10
60.000
0
0
10
60.000
Tổng 153:
137.615.600
5.039.269
4.224.987
138.429.885


IV Kế toán tổng hợp vật liêu, CCDC tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại127:
Thước đo tiền tệ là thước đo kế toán sử dụng. Nói đến hạch toán kế toán là nói đến sự phản ánh hiện có, tình hình biến động toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo chỉ tiêu giá trị. Kế toán tổng hợp là việc sử dụng tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra và giám sát các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát.

4.1 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán VL, CCDC.

- ở Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 kế toán tổng hợp vật liệu áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên và việc thực hiện ghi chép phản ánh tình hình tăng giảm vật liệu thực hiện tại phòng kế toán do kế toán vật liệu đảm nhận.

- Để tổng hợp nhập - xuất vật liệu, Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 sử dụng các tài khoản và sổ kế toán như sau:

-    TK 133: Thuế VAT được khấu trừ

-    TK 152: NVL

-    TK 153: CCDC

Công ty mở các tài khoản cấp 2:

+ TK 1521: NVL chính

+ TK 1522: Vật liệu phụ

+ TK 1523: Nhiên liệu

+ TK 1524: Phụ tùng thay thế

- TK 153: Công cụ dụng cụ

Công ty mở các tài khoản cấp 2:

+ TK 1531: Công cụ dụng cụ

+ TK 1532: Bao bì luân chuyển

+ TK 1533: Đồ dùng cho thuê

Các nghiệp vụ nhập vật tư, Công ty sử dụng các TK

- TK 111: Tiền mặt

- TK 112: TGNH

- TK 141: Tạm ứng

- TK 331: Phải trả cho người bán

Các nghiệp vụ xuất vật tư cho XDCB được phản ánh trên TK

- TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

- TK 623: Chi phí máy thi công

- TK 627: Chi phí SX chính

- TK 642: Chi phí quản lý DN

4.2 Kế toán tổng hợp nhập, xuất và phân bổ vật liệu, CCDC:

- Kế toán tổng hợp nhập VL ở Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 được tiến hành trên bảng tổng hợp nhập VL, CCDC để lập chứng từ ghi sổ sau đó cũng làm căn cứ để vào Sổ cái. Vật liệu, CCDC của Công ty được nhập về từ nhiều nguồn khác nhau. Do đó đến cuối tháng kế toán có nhiệm vụ tổng cộng giá trị thực tế của từng loại để lập bảng tổng hợp nhập theo từng kho.

- Kế toán tổng hợp xuất và phân bổ vật liệu cũng được tiến hành trên bảng tổng hợp xuất. Nhưng vì Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 là một đơn vị xây dựng cơ bản do đó vật liệu xuất ra thường xuất thẳng cho một công trình nào đó để các đội thi công xây dựng công trình. Cuối tháng kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho và đối chiếu với Sổ số dư để lên bảng tổng hợp vật liệu, CCDC theo từng kho cho từng công trình.


bảng tổng hợp nhập vl, ccdc

Quý II/2004
           Tại kho: Cầu Đuống

TT
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Ghi nợ TK 152
Ghi nợ TK 153
Ghi chú
SH
NT
A
B
C
D
E
1
2
3
1
38
14/5
C.Nghĩa nhập VT của Cty Điện số 2 Gia Lâm
331
3.094.892
2
39
18/5
C.Nghĩa nhập VT của Cty VL Điện Số 2GL & CCDC
331
2.122.472
3
196
22/6
Ô.Sắc nhập VT của Cty VLXDHN - 44 Hàng Bồ
331
10.586.501
4
197
22/6
Ô.Sắc nhập VT của Cty VLXDHN - 44 Hàng Bồ
112
112.423.746
Tổng cộng:
122.810.247
5.217.364




Bảng tổng hợp xuất kho NVL - CCDC


TT
Tên và qui cách vật tư
ĐVT
Số lượng
Đơn giá HT
T.tiền
1
Thép tôn 8 ly x 1500 x 6000
Kg
1695,6
2
Thép tôn 3 ly x 1500 x 6000
Kg
1060
3
I550 x 250 x 9 x 22 x 12m
Kg
3.048
4
I450 x 90 x 9 x 13 x 12m
Kg
17.784
5
I330 x 90 x 9 x 13 x 12m
Kg
1905,6
6
Cầu dao 2 Fa (XCĐ) 20A
Cái
04
7
Cầu dao 3 Fa 500v - 4.000v
Cái
02
8
Đèn Halogen 220v - 1000w
Bộ
04
9
Day dêt mềm EMC 2 x 2,5
M
300

Trong đó :        152 : 115.270.520

153 : 4.224.984

  


Quý II/ 2004

Tính giá thành thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ (TK152,153)


TT
Chỉ tiêu
TK152 - Nguyên vật liệu
TK153 - Công cụ dụng cụ
HT
TT
HT
TT
1
I. Dư đầu kỳ (31/03/2004)
4.216.000
4.216.000
137.615.600
137.615.600
2
II. Phát sinh nợ trong kỳ
115.270.520
123.010.247
5.217.364
5.217.364
 1. Ghi có TK112
112.423.746
2. Ghi có TK331
10.586.501
5.217.364
3
III.Cộng số dữ đầu kỳ và số P/S trong kỳ
119.486.52
127.226.247
142.654.864
142.654.864
4
IV. Hệ số chênh lệch giá
1,064
0
0
5
V. Xuất kho trong kỳ
115.270.520
112.737.156
4.224.984
4.224.984
6
VI. Tồn kho cuối kỳ
4.216.000
4.489.091
138.429.880
138.429.880

Lập biểu :
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2004

Kế toán trưởng

Cơ sở số liệu để lập bảng kê số 3 - tính giá thành thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ.

(1)  Dư đầu kỳ

Căn cứ vào số tồn kho cuối kỳ trong bảng ê số 3 của quý trước và trên sổ số dư của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi

 Vào cột hạch toán thực tế.

(2)  Phát sinh trong kỳ

- ở cột hạch toán của vật liệu ta căn cứ và sổ số dư để biết được  trị giá hạch toán, sau đó đối chiếu với chứng từ gốc và bảng tổng hợp nhập để xác định các tài khảon ghi có.

VD : Xem số dư ta thấy Tôn 8ly x 1500 x 6000 có trị giá hạch toán nhập là 4.700đ/kg, đối chiếu với bảng tổng hợp nhập ta xác định được tài khoản ghi có là TK331 - thanh toán với người bán tương tự như vậy ta xác định được trị giá hạch toán của tất cả các vật liệu và TK đối xứng của chúng. Sau đó cộng tổng trị giá hạch toán theo từng tài khoản 111, 311… rồi ghi vào bảng kê.

- ở cột thực tế, ta căn cứ vào bảng tổng hợp nhập của các chứng từ nhập kho để phản ánh vào bảng kê.

(3)   Cộng số dư đầu kỳ và số phát sinh trong kỳ.

ở cả cột thực tế và hạcht oán của vật liệu ta đều lấy số liệu ở phần I (số tồn đầu kỳ) cộng với số hiệu ở phần II (số phát sinh trong kỳ) rồi ghi giá trị cộng được vào cột III.

VD : Cột hạch toán TK 152 số dư đầu kỳ (I) : 4.216.000

Số phát sinh trong kỳ (II) : 115.270.520.

Cộng số dư đầu kỳ và số phát sinh trong kỳ (III) : 119.486.520.

Tương tự như vậy đối với TK153 - công cụ dụng cụ.

(4)  Hệ số chênh lệch giá.

Ta lấy số liệu ở phần III cột thực tế chia cho số liệu ở phần III cột hạc toán ta sẽ được hệ số chênh lệch.

VD : trong bảng kê ta có:

Hệ số chênh lệch giá              

của vật liệu

127.226.247= 1,064
119.486.520

(5)  Xuất trong kỳ.

- ở cột hạch táon ta lấy số liệu ở dòng tổng cộng trong bảng tổng hợp xuất để ghi vào bảng kê.

- ở cột thực tế ta lấy số liệu cột hạch toán nhân với hệ số chênh lệch tương ứng với nguyên vật liệu để ghi vào cột thực tế.

(6)  Tồn kho cuối kỳ.

- ở cả 2 cột thực tế và hạch toán ta đều lấy số liệu ở phần III trừ đi số liệu ở phần V rồi ghi kết quả vào cột VI (tồn kho cuối kỳ).

- Đối với công cụ dụng cụ cách vào bảng kê cũng tương tự như nguyên vật liệu. Nhưng vì Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 thấy rằng công cụ dụng cụ là những vật rẻ mau hỏng, hoặc những loại máy thiết bị khi thực cần thiết mới mau về nên công cụ dụng cụ được áp dụng thực tế để nhập và xuất kho, nên hệ số chênh lệch là bằng 1.

Sau khi lập bảng kê tính giá thành thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ ta cần phải lên được bảng phân bổ vật liệu , công cụ dụng cụ cho từng đối tượng sử dụng, từng hạng mục công trình, từng công trình để từ đó ghi chứng từ ghi sổ và vào sổ cái.

Sổ chi tiết thanh toán với người bán.
Dùng cho tài khoản 331.

Đối tượng : Công ty vật liệu xây dựng Hà Nội.


Ngày tháng
Chứng từ
Diễn giải
Thời hạn được triết khấu
Tìa khoản đối ứng
Số phát sinh
Số dữ
Ngày tháng đã thanh toán
SH
Ngày tháng
Nợ
Nợ
1. Dư  31/03/2004 15.000.000
2. phát sinh
HĐ7527822/06Phiếu nhập ngày 22/06 sắc nhập thép tôn… 15210.586.501
VAT 1339.773.063
Cộng phát sinh 20.359.564
Dư  30/06/2004 33.359.504

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ dụng cụ

TT
Ghi nợ các đối tượng
sử dụng
TK152 - Nguyên vật liệu
TK153 - Công cụ dụng cụ
HT
TT
HT
TT
I
Tài khoản 621 - Chi phí vật liệu trực tiếp
1. Công trình  - Hải Phòng
26.667.320
1,064
3.072.604
2. Công trình - Phú Thọ
88.603.200
1,064
1.152.380
Tổng cộng xuất kho nguyên, nhiên vật liệu Quý II/2004
115.270.520
112.737.156
4.224.984
4.224.984

Căn cứ vào các bảng tổng hợp nhập - xuất tại các kho của công ty (mỗi kho lập chi tiết một bảng tổng hợp nhập - xuất), bảng kê số 3, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán vật liệu lên các chứng từ ghi sổ.

Sổ của chứng từ ghi sổ trên là thứ tự của chứng từ ghi sổ được đăng ký tại số đăng ký chứng từ ghi sổ. Mỗi chứng từ ghi sổ đều có chứng từ gốc đính kèm và phải được kế toán trưởng duyệt tức khi ghi sổ kế toán.

Chứng từ ghi sổ

Ngày 30 tháng 06 năm 2004               số 10


TT
Trích yếu
SD tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ
1
2
3
4
5
6
Công cụ - dụng cụ (TK 153)

Quý II/ 2004
153
331
5.217.364
Tổng cộng
5.217.364

Chứng từ ghi sổ

Ngày 30 tháng 06 năm 2004

TàI khoản 152


TT
Trích yếu
SD tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ
1
2
3
4
5
6
Nguyên vật liệu (TK 152)

Quý II/ 2004

153
112

331

112.423.746

10.586.501

Tổng cộng
123.010.247

Chứng từ ghi sổ

Ngày 30 tháng 06 năm 2004               số 11

Tài khoản 621


TT
Trích yếu
SD tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ
1
2
3
4
5
6
Tài khoản 621 - Chi phí vật liệu trực tiếp
621
152

153

122.737.156

4.224.984

Tổng cộng
126.962.140



Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ dụng cụ
Quý II/ 2004

Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Số hiệu
Ngày tháng
Số hiệu
Ngày tháng
1
2
3
4
5
6
10
30/06/2004
123.010.247

5.039.269

11
30/06/2004
126.962.140


Căn cứ vào các chứng từ gốc các chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp vào sổ cái, số hiệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên số đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, dùng để lập các báo cáo tài chính.



       Bảng cân dối phát sinh công nợ

Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán

Từ ngày 01/04/2004 => 30/06/2004


TT
Tên đối tượng
Số dư đầu kỳ
Phát sinh
Số dư cuối kỳ
Dư nợ đầu kỳ
Dư có đầu kỳ
Nợ
Dư nợ cuối kỳ
Dư có cuối kỳ
1
Công ty vật liệu xây dựng Hà Nội
15.000.000
11.115.826
26.115.826
2
Công ty B
3
Công ty C
4
Công ty D
Cộng
15.000.000
11.115.826
26.115.826









Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127
Sổ cái

Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu

Quý II/2004

Số dư đầu quý 4.216.000

Ngày tháng
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK đối ứng
Số tiền
SH
NT
Nợ
1
2
3
4
5
6
7
19622/06Ô. Sắc nhập thép tấm
331
10.586.1
- Tôn 8 ly x 1500 x 6000
- Tôn 3 ly x 1500 x 6000
19722/06Ô.Sắc nhập thép hình
112
112.423.746
30/06Xuất vật tư để thi công
621
122.737.156
Tồn kho cuối kỳ
4.489.091





Sổ cái

Tài khoản 153 - Công cụ - dụng cụ

Quý II/2004

Số dư đầu quý 317.615.600

Ngày    tháng
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK đối ứng
Số tiền
SH
NT
Nợ
1
2
3
4
5
6
7
3814/05Nghĩa nhập dụng cụ
331
3.094.892
3918/05Nghĩa nhập dụng cụ
331
2.122.472
30/06Xuất vật tư để thi công
621
122.737.156
Tồn kho cuối kỳ
138.429.880

Chương III
 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127

I. Đánh giá thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127

1.1 Những ưu điểm:
Với một thời gian  hoạt động, cùng với  sự trưởng thành và phát triển của ngành XDCB cũng như các ngành xây dựng kinh tế khác. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 đã không ngừng lớn mạch về nhiều thành tích trong công tác quản lý sản xuất và quản lý tài chính, Công ty  ngày càng có sự chính chắn, kinh nghiệm trong công tác quản lý của mình, luôn tìm tòi, khám phá cái mới để phục vụ tốt cho công việc. Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất cả về bề rộng lẫn bề sâu. Để đạt được kết quả sản xuất kinh doanh hiện nay là cả một quá trình phấn đấu liên tục của Ban Giám Đốc và tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty đã trở thành đòn bẩy thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển của Công ty. Nhờ có bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng chức năng làm việc có hiệu quả nên đã giúp cho Giám đốc Công ty trong việc kiểm tra, giám sát thi công các công trình, nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động của các phòng ban, các đội ngũ sản xuất và sự biến động thường xuyên của thị trường, đảm bảo cho quá trình thi công xây dựng các công trình đạt hiệu quả cao. Được thể hiện qua một số chỉ tiêu tổng hợp sau:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tổng hợp của công ty.
            Đơn vị: 1000 đồng.

Chỉ tiêu
2002
2003
2004
1. Doanh thu
34.234.000
52.447.000
91.531.000
2. Lợi nhuận
47.300
123.500
350.000
3. Tổng vốn
54.547.000
61.478.000
75.100.000
4. Nộp ngân sách
2.025.341
3.079.740
5.102.050
5. Tiền lương bình quân tháng/người
1.147
1.212
1.329
6. Thu nhập bình quân tháng/người
1.184
1.295
1.420

  Nhìn vào bảng trên ta thấy năm 2004 công ty đã hoàn thành được kế hoạch của mình với giá trị sản lượng nhiệm thu là 91.531.000.000 VNĐ công ty luôn thực hiện tốt việc giao nộp ngân sách nhà nước, ổn định và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên chức.
Như vậy nhìn vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua doanh thu luôn tăng. Năm 2004 tăng 39.084.000.000 VNĐ (74,52%) so với năm 2003, năm 2003 tăng 18.213.000.000VNĐ (53.2%) Đây là một biểu hiện tốt cho sự phát triển. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 là một doanh nghiệp  có nhiệm vụ xây dựng , công trình , sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng. Do vậy trong mấy năm gần đây để phát triển kinh tế chính sách đầu tư vào cơ sở hạ tầng xây dựng đường được mở rộng nên công ty đã nhận được nhiều công trình, xây dựng hoàn thiện nhận được nhiều phiếu giá thanh toán. Bên cạnh hoạt động chính là xây dựng công ty còn tham gia xây dựng và tham gia sửa chữa các công trình xây dựng  trong khắp cả nước và tham gia các hoạt động tài chính để tăng doanh thu do vậy doanh thu của doanh nghiệp luôn tăng so với năm trước. Cùng với việc tăng doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp cũng liên tục tăng năm 2004 tăng 226.500.000VNĐ (183.4%) so với năm 2003, năm 2003 tăng 76.200.000VNĐ (161.099%) do công ty có sự thay đổi trong  công tác quản lý tổ chức cũng như công tác sản xuất tiết kiệm được chi phí. Việc tăng doanh thu và tăng lợi nhuận không những giúp cho công ty liên tục hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước tăng năm 2004 so với 2003 là 2.022.310.000VNĐ hay 65,665% và 1.054.399.000VNĐ hay 52,06% năm 2003 so với năm 2002 mà còn ổn định và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên chức băng việc lương bình quân tháng 1 người trên 1 tháng năm 2004 tăng so với năm 2003 là117.000VNĐ và 65.000VNĐ năm 2003 so với năm 2002 với thu nhập bình quân 1 người trên 1 tháng năm 2004 so với 2003 là 125.000VNĐ và 111.000 VNĐ năm 2003 so với năm 2002. Nhìn chung tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm vừa qua là tốt công ty từ làm ăn thua lỗ đến bù được lỗ và liên tục có lãi, ổn định và nâng cao được đời sống của công nhân viên, đóng góp cho ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước đó là một thành tựu rất đáng kể để  công ty tiếp tục phát huy nhằm nâng cao hơn nữa tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu ( tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2004 so với năm 2003 là 0.1328% và 0.2355% năm 2003 so với năm 2002) để công ty có thể phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường.

Cùng với sự phát triển của Công ty công tác kế toán nói chung và kế toán vật liệu nói riêng cũng không ngừng được củng cố và hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý hạch toán trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta.

Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý hạch toán và kế toán khoa học, hợp lý, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường góp phần chủ động trong sản xuất kinh doanh từ công việc xây dựng định mức đến công tác  hạch toán ban đầu, công tác kiểm tra chứng từ kế toán đúng yêu cầu, đảm bảo số lượng hạch toán, có căn cứ pháp lý, tránh sự phản ánh sai lệch các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Việc lập và luân chuyển chứng từ theo đúng chế độ hiện hành và cung cấp kịp thời số liệu cho kế toán chứng từ ghi sổ làm nhiệm vụ cập nhật. Như trên cơ sở thực tế về qui mô sản xuất và trình độ quản lý, trình độ hạch toán công ty đã áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” phù hợp trong việc áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán. Trong công tác thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phòng cung ứng vật tư của công ty quản lý chặt chẽ từ khâu đầu, giá cả, số lượng và kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trước khi nhập kho. Về công tác thu mua nguyên vật liệu, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên bất cứ tại thời điểm nào cũng có thể biết được giá trị nguyên liệu xuất nhập, tăng giảm và hiện có, do đó có điều kiện quản lý tốt việc nhập xuất nguyên vật liệu. Đối với công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công ty sử dụng phương pháp sổ số dư, phương pháp này hạn chế việc ghi trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, cho phép kiểm tra thường xuyên công việc ghi chép ở kho, đảm bảo số liệu kế toán được chính xác kịp thời.

Hệ thống kho tàng của công ty tương đối tốt, vật liệu được sắp xếp gọn gàng, phù hợp với đặc điểm, tính chất lý hoá học của từng thứ, từng loại. nhìn chung việc vận dụng chế độ kế toán mới ở công ty được thực hiện tương đối nhanh công tác kế toán vật liệu về mặt cơ bản đã đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán mới ban hành.

Bên cạnh những ưu đIểm trên, trong công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty vẫn còn những tồn tại những mặt hạn chế cần hoàn thiện.

1.2  Những mặt cần hoàn thiện trong công tác kế toán của Công ty.

Như đã phân tích ở trên công ty từ hoà vốn đên có lãi trong mấy năm gần đây nhưng tỷ suât lợi nhuận còn thấp. Do vậy công ty chưa lập được  các quỹ như đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ dự phòng mất việc làm….Nên công ty chưa có nguồn để đầu tư phát triển máy móc, thiết bị hiện đại, bảo hộ lao động. Do đó vẫn còn tình trạng xảy ra tai nạn lao động làm thiệt hại cả về người và của, trình độ của công nhân viên chưa có điều kiện học tập, nghiên cứu để nâng cao tay nghề và nghiệp vụ. Hơn nữa như chúng ta đã biết để cạnh tranh trên thị trường  trúng thầu công ty phải bỏ giá thầu thấp và phải mất một khoản chi phí ngầm để có công ăn việc làm cho công nhân nhiều khi do sự biến động của thị trường giá cả về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ như giá thép hay giá xi măng tăng…. Cũng làm cho chi phí sản xuất tăng lên mà công ty tham gia thầu trọn gói nên có thể công ty sẽ phải bù lỗ.

Về công tác quản lý vật liệu, công ty chưa xác định được hệ thống định mức cho sản xuất (thực tế công ty mới chỉ xác định được định mức cho xi măng, thép, gạch, vôi, sỏi), còn vật liệu, công cụ dụng cụ khác căn cứ vào tiến độ sản xuất mà ước tính theo nhu cầu sản xuất để xuất kho, tức là khi nào hết thì xuất thêm, cho nên không tránh khỏi tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Việc áp dụng chế độ kế toán mới không thể hoàn thiện ngay trong một sớm một chiều đối với Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 cũng như đối với nhiều doanh nghiệp khác. Do vậy, mặc dù có nhiều cố gắng trong công tác kế toán không

 

khỏi có những hạn chế nhất định, bên cạnh một số ưu điểm nêu trên vẫn còn những hạn chế nhất định. Bên cạnh một số ưu điểm nêu trên vẫn còn có một số vấn đề cần hoàn thiện như:

1.2.1. Về công tác quản lý vật liệu.

Vật liệu của công ty bao gồm nhiều loại, quy cách khách nhau, khó có thể nhớ hết được nhưng công ty lại chưa sử dụng Sổ danh điểm vật tư được dễ dàng, chặt chẽ nhất là tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng máy vi tính và công tác vật tư sau này.

1.2.2. Về công tác kế toán chi tiết vật liệu.

Cụ thể là đối với công việc ghi chép sổ chi tiết vật tư.

Do kế toán ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị, theo nhóm, loại vật liệu nên số kế toán không cho phép nhận biết sự biến động và số hiện có của từng  thứ vật liệu. Mặt khác, khi đối chiếu kiểm tra số liệu ở sổ số dư và bảng tổng hợp nhập, xuất nếu không khớp đúng thì việc kiểm tra để phát hiện sự nhầm lẫn, sai sót trong việc ghi sổ sẽ có nhiều khó khăn, phức tạp, tốn nhiều công sức.

1.2.3. Về công tác kế toán tổng hợp vật tư, công cụ dụng cụ.

Do sử dụng giá hạch toán để đánh giá vật liệu, do đó vật tư mua về nhập kho có thể ghi ngay số thành tiền và định khoản còn các loại vật tư đội cung ứng cung cấp cho các đội xây dựng thì cuối tháng mới lên bảng kê tính ra được giá trị thực tế, đến lúc đó mới có thể ghi thành tiền và định khoản.

Đối với việc phân bổ công cụ dụng cụ:

Các loại vật liệu luân chuyển trong Công ty như cốp pha gỗ, cốp pha tôn, công cụ dụng cụ khác đều được kế toán phân bổ ngay một lần vào chi phí sản xuất trong tháng phát sinh, không quan tâm tới giá trị của chúng là bao nhiêu, thời gian sử dụng ngắn hay dài. Việc phân bổ như vậy làm cho công tình trước bội lỗ, công trình sau lãi nhiều. Như vậy không phản ánh đúng giá thành thực tế. Việc hạch toán các loại công cụ dụng cụ xuất dùng như đối với các loại vật liệu bình thường khác ở công ty là chưa phù hợp, cần được xem xét sửa đổi lại cho phù hợp.

II. Một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vật liệu ở Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127.

2.1 Phân loại vật liệu, ccdc

Trong các loại vật liệu phụ - nhiên liệu, phụ tùng thay thế ta cũng phân thành các nhóm và đặt mã số tương tự tuỳ theo từng loại.

Vật liệu phụ:

- Nhóm que hàn                      : 1522 - 01

- Nhóm đất đèn - ôxy : 1522 - 02

-….

Nhiên liệu

- Nhóm xăng               : 1523 - 01

- Nhóm dầu                             : 1523 - 02

-…

Phụ tùng thay thế

- Nhóm phụ tùng cơ khí (vòng bi, dây cudoa)           :1524 - 01

- Nhóm phụ tùng điện (cầu chì, bóng đèn pha cốt)     : 1524-02

-…

Ví dụ : Sau khi phân loại và đặt mã số chi tiết ta có.

1521 - 01 - 01 - 01 : Sổ danh điểm xi măng PC30 Hoàng Thạch

Trong đó:

1521 : Thể hiện vật liệu thuộc loại vật liệu chính.

1521 - 01 : Vật liệu thuộc nhóm xi măng.

1521-01-01 : vật liệu là xi măng PC30.

1521-01-01-01 : Nhãn hiệu của xi măng Hoàng Thạch.

2.2. Thành lập ban kiểm nghiệm vật tư :

Vật tư mua về trước khi nhập kho cần phải kiểm nhận để xác định số lượng chất lượng và quy cách thực tế vật tư. Do đó Công ty cần phải lập Ban kiểm nghiệm vật tư bao gồm những người chịu trách nhiệm về vật tư ở công ty, trong đó người chịu trách nhiệm chính là thủ kho. Trường hợp chưa có hoá đơn phải căn cứ vào hợp đồng mua bán để kiểm nhận. Trong quá trình kiểm nhận vật tư nhập kho, nếu phát hiện vật liệu thừa, thiếu hoặc sai quy cách, phẩm chất đã ghi trong hợp đồng phải lập biên bản xây dựng rõ nguyên nhân để tiện cho việc xử  lý về sau.

Nếu vật tư mua về Công ty nhận đủ số lượng, chất lượng tốt, đúng quy cách thì Ban kiểm nghiệm cũng phải lập biên bản xác nhận.

2.2 Hoàn thiện các thủ tục nhập xuất kho vật liệu.

2.3.1 Tiến hành các thủ tục nhập kho phế liệu thu hồi.

ở công ty phế liệu thu hồi không có phiếu nhập kho kèm theo. Vì thế được các cán bộ có trách nhiệm tổ chức cần ước tính giá trị làm thủ tục nhập kho. Định kỳ kế toán vật tư cũng nhân phiếu nhập kho phế liệu từ thủ kho để vào sổ như đối với các loaị vật tư khác.Phiếu nhập kho phế liệu được viết thành 2 liên:

1 liên lưu lại nơi viết

1 liên giao cho thủ kho giữ khi phế liệu đã nhập kho, định kỳ thủ kho giao cho kế toán nguyên vật liệu để vào sổ chi tiết

2.3 Hoàn thiện công tác quản lý vật liệu.

Công ty nên xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, một cách cụ thể đối với từng loại, từng thứ vật liệu, phải dựa trên yêu cầu kỹ thuật công nghệ của sản phẩm kết hợp với thực tế và kinh nghiệm sản xuất. Ngoài ra, phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Trích lập các quỹ để có nguồn đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đạI tiêu hao ít nguyên liệu. Động viên khuyến kích những người có sáng kiến tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất, đồng thời có biện pháp phạt đối với những ai cố tình làm sai, làm ẩu  gây lãng phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Trong thực tế, sau khi hoàn thành các thủ tục nhập- xuất kho nguyên vật liệu, chuyển phiếu nhập - xuất kho nên phòng kế toán thường được thực hiện vào cuối tháng. Theo em để quản lý chặt chẽ hơn tình hình nguyên vật liệu của công ty , để nắm bắt được tình hình xuất nhập tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đảm bảo  yêu cầu số lượng, chất lượng của vật liệu kế toán phải thường xuyên xuống kho kiểm tra, đối chiếu ghi sổ. Để việc ghi sổ rõ ràng theo dõi được chi tiết các loại vật liệu theo em nên: Lập sổ danh điểm vật liệu.

- Để quản lý vật tư được dễ dàng, chặt chẽ hơn Công ty nên mở "Sổ danh điểm vật tư". Việc mã hoá tên và các vật liệu trong sổ danh điểm phải có sự kết hợp chặt chẽ và sắp xếp thứ tự các loại vật liệu. Trong sổ danh điểm phải có sự thống nhất giữa các phòng ban chức năng bảo đảm tính khoa học, hợp lý, phục vụ chung cho yêu cầu quản lý của Công ty cho việc theo dõi các loại vật liệu.

Để lập sổ danh điểm vật liệu, điều quan trọng nhất là phải xây dựng được một bộ mã vật liệu chính xác đầy đủ, không trùng lặp, có dự trữ để bổ sung những mã dựa vào các đặc điểm sau:

- Dựa vào vật liệu.

- Dựa vào số nhóm vật liệu trong mỗi loại.

- Dựa vào số thứ vật liệu trong mỗi nhóm.

- Dựa vào số quy cách vật liệu trong mỗi thứ.

Trước hết bộ mã vật liệu được xây dựng trên cơ sở số hiệu các tài khoản cấp 2 đối với vật liệu.

- Vật liệu chính                       : TK1521

- Vật liệu phụ :                        : TK 1522

- Nhiên liệu                             : TK 1523

- Phụ tùng thay thế           : TK 1524

- Phế liệu                                  : TK 1526

Trong mỗi loại vật liệu ta phân thành các nhóm và lập mã đối tượng cho từng nhóm. ở Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 số nhóm vật liệu trong mỗi loại nhiều nên ta dùng 2 chữ số để hiển thị.

Trong các loại vật liệu chính ta phân thành các nhóm và đặc mã số như sau:

- Nhóm Xi măng                     : 1521 - 01

- Nhóm cát                              : 1521 - 02

- Nhóm thép              : 1521 - 03

- …

- Ngoài ra công ty cũng cần phải xây dựng định mức nguyên vật liệu tồn kho phù hợp cho từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đảm bảo nguồn cung cấp kịp thời cho thực hiện tiến độ thi công liên tục và không bị đọng vốn hoặc phải giãn tiến độ thi công hoặc phải tăng chi phí do giá nguyên vật liệu như sắt thép hiện nay đang tăng cao. VD  Công ty tư vấn sắt thép Meps International công bố báo các cho biết giá thép cuộn trên thị trường thế giới hiện nay ở mức trung bình là 432$/tấn tăng 25% so với 2002 là 345$/tấn, còn ở nước ta đã leo đến mức cao nhất từ trước đến nay gần 9 triệu đồng/tấn(576$/tấn).

Kết luận

Một lần nữa ta có thể khẳng định được kế toán vật liệu có tầm quan trọng trong công tác quản lý kinh tế bởi vì vật liệu chính là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong quá trình sản xuất ở bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào. Kế toán vật liệu giúp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo dõi được chạt chẽ về số lượng, chất lượng, chủng loại giá trị vật liệu nhập xuất trong kho từ đó đề ra những biện pháp hữu hiệu nhằm giảm chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho đơn vị mình.
Qua hơn 2 tháng thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 do thời gian có hạn nên báo cáo thực tập này mới chỉ đi vào nghiên cứu 1 số vấn đề chủ yếu về cơ sở lý luận của công tác kế toán vật tư. Nói chung của các đơn vị sản xuất và đi vào thực tế quản lý, hạch toán vật tư ở Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127.
- Về mặt lý luận : Em đã trình bày một cách khái quát, có hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vật liệu, từ đó có thể vận dụng thích hợp với từng doanh nghiệp cụ thể.
- Về mặt thực tế : Trên cơ sở khái quát thực trạng công tác hạch toán vật liệu  tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127, em đã đề xuất những định hướng cơ bản cũng như các biện pháp có thể nhằm đổi mới và hoàn thiện công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng cũng như công tác hạch toán nói chung. Các ý kiến đề xuất trong bản báo cáo thực tập này có những vấn đề thực hiện dần từng bước qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 em thấy công ty đã cố gắng tận dụng một cách tốt nhất chế độ kế toán mới và luôn muốn hoàn thiện bộ máy kế toán của mình. Tuy nhiên, vẫn cón một số tồn tại như đã trình bày em tin rằng với khả năng sẵn có và những cố gắng của công ty trong thời gian tới, những vấn đề còn tồn tại sẽ được giải quyết, công ty quản lý và hạch toán vật tư sẽ hoàn thiện hơn, phục vụ đắc lực cho quản lý kinh tế tài chính của công ty.
Trong thời gian thực tập ngắn ngủi, do hiểu biết của bản thân còn hạn chế đã hoàn thành bản chuyên đề này, chắc chắn em không thể tránh những sai sót. Vì vậy kính mong sự lượng thứ của các thầy cô giáo trong  khoa kế toán và thầy giáo hướng dãn cũng như các cố chú anh chị trong phòng kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, các cô chú anh chi phòng kế toán và thầy giáo Trần Thị Mẽ đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành  chuyên đề tôt nghiệp này.
Hà Nội, Ngày 20 tháng 9 năm 2005
Sinh viên thực hiện
                                                                                   
                                                                                   Nguyễn Thành Chung



                        
                

Nhận xét của giáo viên

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

          ……………………………………………………………………………...

          ……………………………………………………………………………...

          ……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

Nhận xét của cơ quan thực tập

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

          ……………………………………………………………………………...

          ……………………………………………………………………………...

          ……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………...

Mục lục
Mở đầu......................................................................................................................................... 1
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất............................................................................................................................................... 3

I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và đánh giá vật liệu, CCDC.......................................... 3

1.1.  Khái niệm ................................................................................................................... 3
1.2  Đặc điểm ...................................................................................................................... 3
1.3   Phân loại ..................................................................................................................... 4

1.4 Nhiệm vụ kế toán.......................................................................................................... 6

II. Đánh giá nguyên vật liệu CCDC..................................................................................... 7

2.1. Đánh giá vật liệu theo giá thực tế................................................................................. 7

2.2-Đánh giá vật liệu,công cụ dụng cụ theo giá hạch toán.................................................. 11

III. Hạch toán chi tiết vật liệu CCDC................................................................................... 12

3.1Phương pháp thẻ song song........................................................................................... 12

3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển......................................................................... 14

3.3 Phương pháp sổ số dư................................................................................................... 15
IV. Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ. ................................................................. 17

4.1 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên     17

4.2  Kế toán vật liệu, CCDC theo phương pháp định kỳ.................................................... 25
Chương II: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ ở Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127............................................................................................................................. 28
I. Đặc điểm chung về tình hình ở Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127............ 28

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của  công ty............................................................ 28
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127....... 29
1.3  Đặc đểm bô máy quản lý hoạt động sản suất  kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127............................................................................................................................................. 30
II. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127................. 33
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán................................................................................. 33
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127..... 35
III. Kế toán chi tiết vật liệu CCDC tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127.... 38
IV Kế toán tổng hợp vật liêu, CCDC tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 59

4.1 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán VL, CCDC.................................................. 59

4.2 Kế toán tổng hợp nhập, xuất và phân bổ vật liệu, CCDC............................................ 60
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127............................................................................................. 68
I. Đánh giá thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127.................................................................................................................................................. 68

1.1 Những ưu điểm.............................................................................................................. 68

1.2 Những mặt cần hoàn thiện trong công tác kế toán của Công ty................................... 71
II. Một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vật liệu ở Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127................................................................................................................... 73

2.1 Phân loại vật liệu, CCDC.............................................................................................. 73

2.2. Thành lập ban kiểm nghiệm vật tư............................................................................... 74

2.3 Hoàn thiện công tác quản lý vật liệu............................................................................. 74
Kết luận........................................................................................................................................ 77