Bài tập lý thuyết kế toán hành chính sự nghiệp

Hệ thống bài tập giành cho môn kế toán hành chính sự nghiệp
File đính kèm:
sis.vn_bai tap ke toan hcsn.doc
File đính kèm khác

Hướng dẫn tải File: Bạn chuột phải vào File đính kèm rồi chọn Save Target as hoặc Save Link as

BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

========================


Bài 2.1:
A. Tại ĐV HCSN M tháng 2/N có các tài liệu sau (đvt :1000đ).

I. Số dư đầu tháng 2N:

- ­TK 111 : 300.000

- TK 112 : 240.000

- TK 008 : 900.000

- Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1. Ngày 4/2 PT 0034 Rút DTKP hoạt động thường xuyên về nhập quỹ tiền mặt: 100.000

2. Ngày 6/2 PC 0023 Chi tiền mặt trả tiền điện nước dùng cho hoạt động thường xuyên: 60.000

3. Ngày 7/2 GBN 0012 Rút tiền gửi mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng cho dự án A: 27.000

4. Ngày 9/2 PT 0035 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi lương:120.000

5. Ngày 10/2 PC 0024 Chi lương đợt 1 cho cán bộ viên chức trong ĐV: 120.000

6. Ngày 15/2 GBC 0042 Thu sự nghiệp bằng TGKB:75.500

7. Ngày 16/2 PT 0036 Thu hộ cấp dưới bằng tiền mặt 53.000.

8. Ngày 18/2 PT 0037 Thu phí, lệ phí bằng tiền mặt :25.360.

9. Ngày 19/2 PT 0038Tạm ứng kinh phí bằng tiền mặt số tiền 50.000

10. Ngày 20/2  Số thu phí, lệ phí phải nộp cho nhà nước là 40.000.

11. Ngày 22/2 PC 0025 Nộp cho Nhà nước các khoản thu phí, lệ phí :40.000 bằng tiền mặt

12. Ngày 23/2 GBC 0043 Nhận lệnh chi tiền bằng TGKB: 200.000

13. Ngày 29/2 PT 0039 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi theo lệnh chi tiền : 200.000

14. Ngày 30/2 PC 0026 Chi tiền mặt cho HĐTX theo lệnh chi tiền: 200.000
B. Yêu cầu:

1. Định khoản và ghi vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ trên.

2. Mở và ghi vào: Sổ quỹ, Nhật ký chung, Sổ cái TK 111, TK 112 của hình thức Nhật ký chung.

Bài 2.2

A. Tại đơn vị HCSN A trong tháng 3/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (đvt:1.000đ), các tài khoản có số dư hợp lý.
1. Nhận thông báo dự toán kinh phí hoạt động do cơ quan tài chính duyệt  cho quý I/N số tiền 80.000
2. Ngày 5/3 PT 130 rút dự toán kinh phí hoạt động về nhập quỹ tiền mặt: 30.000
3. Ngày 5/3 PC 149, chi trả lương và phụ cấp khác cho viên chức 17.000 phụ cấp lương 2.000
4. Ngày 7/3 PC 150 chi mua vật liệu nhập kho dùng cho hoạt động HCSN số tiền 16.500
5. Ngày 8/3 PT 131, thu học phí của sinh viên, số tiền 135.000
6. Ngày 9/3 PC 151 gửi tiền mặt vào ngân hàng số tiền 50.000
7. Ngày 12/3 PC 153 chi trả phụ cấp học bổng sinh viên, số tiền 12.000
8. Ngày 14/3 PC 154 chi trả tiền điện thoại, tiền điện 5.540 ghi chi hoạt động thường xuyên
9. Ngày 15/3 PC 155 chi mua tài liệu phục vụ hoạt động HCSN ghi chi hoạt động thường xuyên là 10.850
10. Ngày 25/3, PC 156, chi hoạt động nghiệp vụ và chuyên môn được ghi chi thường xuyên: 9.800
11. Ngày 25/3 nhận cấp phát bằng lệnh chi tiền để chi tiêu đột xuất (hội thảo chuyên đề) số tiền 12.000 đơn vị nhận được giấy báo có của kho bạc nhà nước.
12. Ngày 27/3 PC 132, rút tiền gửi kho bạc về quỹ tiền mặt: 12.000
13. Ngày 27/ PC 157 chi cho hội thảo chuyên đề 12.000

B. Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản kế toán biết tiền mặt tồn quỹ đầu tháng 3 là 50.000

Bài 2.3
A. Tại ĐV HCSN H tháng 10/N có các tài liệu sau (Đvt :1000đ)

I. Số dư đầu tháng 10/N .

- TK 111            : 3.500.000

- TK 112 (NH)  : 1.500.000

- TK 112 (KB)   :    250.000

- TK 511            :    770.000

- Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:

1. Ngày 1/10 PT 101 Tạm ứng kinh phí nhập quỹ tiền mặt để chi hoạt động thường xuyên 100.000

2. Ngày 3/10 PC 321 Chi tiền mặt mua vật liệu nhập kho 25.000.

3. Ngày 4/10 GBN 0031 Chi trả lương lao động hợp đồng bằng tiền gửi: 50.000

4. Ngày 8/10 GBC 0231 Thu nợ khách hàng A bằng TGNH 750.000.

5. Ngày 9/10 GBN 0032, PC 322 Cấp kinh phí cho ĐV cấp dưới bằng TGKB 120.000, bằng tiền mặt 80.000.

6. Ngày 11/10 PT 102 Thu phí, lệ phí bằng tiền mặt 30.000.

7. Ngày 13/10 GBC 234Ngân hàng gửi giấy báo có số tiền thanh lý tài sản cố định khách hàng trả là 72.000.

8. Ngày 15/10 Số thu phí, lệ phí phải nộp cho NSNN 800.000

9. Ngày 20/10 PC 00323 Nộp tiền mặt cho Ngân sách Nhà nước số thu, lệ phí phải nộp 800.000

10. Ngày 23/10 GBC235  Nhận lệnh chi tiền  bằng TGKB 720.000 cho hoạt động thường xuyên.

11. Ngày 24/10 PC 324Chi tạm ứng bằng tiền mặt cho viên chức A 5.000 đi công tác.

12. Ngày 26/10 Nhận viện trợ 200.000 của tổ chức M bằng TGKB, ĐV chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi.

13. Ngày 27/10 PT 103 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để  chi theo chi theo lệnh chi  720.000.

14. Ngày 28/10 ĐV thanh toán tạm ứng kinh phí với kho bạc ngày 1, số kinh phí tạm ứng ĐV ghi tăng nguồn kinh phí thường xuyên

15. Ngày 29/10 PC 325 Chi theo lệnh chi gồm các khoản trong dự toán bằng tiền mặt 720.000.

16. Ngày 30/10 ĐV có chứng từ ghi thu ghi chi về nghiệp vụ nhận viện trợ ngày 26.
B. Yêu cầu:

1.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ.

2.Mở và ghi vào sổ kế toán :Sổ quỹ, Nhật ký chung, Sổ cái TK 111,112 trong hình thức NKC

Bài 2.4:
A. Tài liệu tại ĐV HCSN X tháng 8/N có các tài liệu sau: (đvt :1000đ).
I. Số dư đầu tháng 8:
- TK 111: 530.000
- TK 112: 700.000
- Các tài khoản khác có số dư hợp lý
II. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1. Ngày 2/8 Rút DTKP về tài khoản TGKB thuộc kinh phí dự án: 280.000, kinh phí hoạt động thường xuyên: 920.000

2. Ngày 3/8 Rút TGKB về quỹ tiền mặt thuộc KPHĐTX  là 920.000, KPDA 280.000

3. Ngày 4/8 Chi tiền mặt trả lương viên chức 640.000, trả học bổng sinh viên 120.000

4. Ngày 6/8 Thu đào tạo theo hợp đồng bằng tiền mặt 1.000.000

5. Ngày 8/8 Nộp tài khoản TGKB  số tiền mặt thu thu được 1.100.000

6. Ngày 11/8 Thu học phí các hệ đào tạo bằng tiền mặt 1.240.000

7. Ngày 14/8 Nộp tiền mặt vào kho bạc 1.240.000

8. Ngày 17/8 Chi tiền mặt tạm ứng cho viên chức 15.200

9. Ngày 17/8 Chi tiền mặt mua vật liệu văn phòng đã nhập kho theo giá mua 68.800,

10. Ngày 18/8 Chi phí hội  họp định kỳ tháng ghi chi thường xuyên bằng tiền mặt 6.000

11. Ngày 20/8 trả nhà cung cấp M 50.000 bằng tiền gửi kho bạc.

12. Ngày 24/8 Thanh toán số thực chi hoạt động thường xuyên từ tiền tạm ứng 11.200, số còn lại nộp hoàn quỹ tiền mặt 4.000.

13. Ngày 25/8 Thanh toán tạm ứng đề tài nghiên cứu khoa học ghi chi dự án 120.000.

14. Ngày 27/8 Thu dịch vụ hỗ trợ đào tạo bằng tiền mặt 1.844.000

15. Ngày 29/8 Chi phí tiền mặt cho hoạt động dịch vụ hỗ trợ đào tạo là 1.044.000.

16. Ngày 30/8 Nộp tài khoản TGKB số tiền mặt là 800.000
B.Yêu cầu:

1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

2.  Mở và ghi vào sổ kế toán các hình thức “chứng từ - ghi sổ”các nghiệp vụ kinh tế trên.

Bài 3.1:
A. Tài liệu cho: Đơn vị HCSN M trong năm N như sau: (đvt:1000đ):

I. Tình hình đầu tư tài chính ngắn hạn như sau:
- TK 1211:         100.000 (1000 cổ phiếu công ty A)
- TK 1218:          350.000
- Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Các nghiệp vụ phát sinh  như sau:
1. Ngày 5/4 mua trái phiếu công ty M, kỳ hạn 10 tháng lãi suất 1%/tháng, mệnh giá 50.000, lãi được thanh toán ngay khi mua. Các chi phí liên quan 600 tất cả đã trả bằng tiền mặt
2. Ngày 7/4 bán 500 cổ phiếu công ty A giá bán 120/CP thu bằng tiền gửi
3. Ngày 15/4 Mua 150 cổ phiếu công ty D, giá mua 500/CP, đã thanh toán bằng tiền gửi, hoa hồng phải trả là 2%, đã trả bằng tiền mặt.
4. Ngày 20/4 Ngân hàng báo có (vốn góp ngắn hạn với công ty A): công ty A thanh toán số tiền mà đơn vị  góp vốn bằng tiền gửi số tiền: 30.000 và thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn là 2.000
5. Ngày 29/4 Ngân hàng gửi giấy báo Có về  khoản lãi tiền gửi ngân hàng 2.000.
6. Ngày 10/5 mua kỳ phiếu ngân hàng mệnh giá 50.000, lãi suất 0,5%/tháng, kỳ hạn 12 tháng, lãi thanh toán định kỳ.
7. Ngày 1/6 Góp vốn ngắn hạn bằng tiền mặt 100.000.
8. Ngày 3/10 Mua trái phiếu công ty N kỳ hạn 12 tháng, mệnh giá 45.000, lãi suất 12% được thanh toán vào ngày đáo hạn
B. Yêu cầu:

1. Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản

2. Các chứng khoán ngắn hạn của công ty trong quý khi đáo hạn  hạch toán như thế nào?

Bài 3.2:
A. Tài liệu cho tình hình đầu tư tài chính tại đơn vị HCSN Y trong quí III/N như sau: (đvt:1000đ), các tài khoản có số dư hợp lý
1. Ngày 4/7 Đơn vị góp vốn liên doanh dài hạn bằng một TSCĐ hữu hình (có nguyên giá 300.000, giá trị khấu hao luỹ kế 50.000) với công ty A. Theo đánh giá của hội đồng liên doanh thì tài sản này trị giá: 270.000
2. Ngày 21/7  Đơn vị nhận lại vốn góp liên doanh (góp vốn với công ty X) bằng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá được thoả thuận: 170.000 và tiền lãi liên doanh đơn vị nhận bằng tiền gửi ngân hàng 23.000
3. Ngày 22/8 Nhận được thông báo của bên liên doanh A về số thu nhập được chia cho đơn vị là 20.000
4. Ngày  30/8 tập hợp phiếu xuất vật tư để góp vốn liên doanh với đơn vị A trị giá 30.000, giá đánh giá của hội đồng liên doanh là 23.500
5. Ngày 5/9 mua tín phiếu kho bạc bằng tiền mặt, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 10%/năm, mệnh giá 100.000, lãi được thanh toán ngay sau khi mua.
6. Ngày 20/9 mua trái phiếu công trình trị giá 250.000 kỳ hạn 10 năm lãi suất 12%/năm, lãi thanh toán vào ngày đáo hạn.
B. Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ phát sinh.
2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ đã cho trên sổ của hình thức “Nhật ký chung”.
3. Nghiệp vụ 5 và 6 các năm sau phản ánh như thế nào?

Bài 4.1:
A. Có số liệu về SP, HH tháng 6/N tại một đơn vị SNCT X như sau (đvt: 1.000đ).
I. Số dư đầu tháng của các tài khoản

- TK 1551 A: 120.000 (số lượng 300 cái x 400/cái)

- TK 1552 C: 35.000 (số lượng 350 cái x 100/cái)

- Các tài khoản có só dư hợp lý
II. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:
1. Ngày 5/6 bộ phận sản xuất bàn giao 1.000 sản phẩm A  trị giá 450.000
2. Ngày 8/6 nhập kho hàng hoá C mua bằng tiền mặt

- Số lượng: 300, thành tiền 39.600, trong đó thuế GTGT 10%.
3. Ngày 10/6 xuất kho sản phẩm, hàng hoá bán cho công ty Y

- Sản phẩm A: 350 cái giá bán đơn vị cả thuế GTGT 10% là 550

- Hàng hoá C: 450 cái, tổng giá bán 74.250, trong đó thuế 6.750
4. Ngày 15/6 sản xuất nhập kho sản phẩm A đợt 2: 1.200 đơn vị, giá thành đơn vị sản phẩm 420
5. Ngày 18/6 xuất kho sản phẩm, hàng hoá bán cho công ty Z.

- Hàng hoá C: 180 cái, giá bán đơn vị chưa có thuế GTGT 10% là 170.

- Sản phẩm A: 1.400 cái, tổng giá bán có thuế GTGT 10% cho 1.400 sản phẩm A là: 770.000
6. Ngày 20/6 rút tiền giửi kho bạc mua hàng hoá C về nhập kho với số lượng 250, tổng giá thanh toán 30.250, trong đó thuế GTGT 10%
B. Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản

Biểt rằng đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá thực tế hàng xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Bài 4.2
A. Tại ĐV HCSN Y trong tháng 12/ N có tình hình tồn kho và nhập xuất vật liệu X như sau: (đvt: 1.000đ)

I. Vật liệu X tồn kho đầu tháng 12 :

­ 152X:  18.000.(2.000kg x 9/kg)

­ Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây:

1. Ngày 3/12 Nhập kho vật liệu X chưa thanh toán 1.500kg, giá mua chưa có thuế GTGT 9/kg, thuế suất GTGT 5%, vật liệu mua cho hoạt động thường xuyên.

2. Ngày  4/12 Nhập kho vật liệu X do cấp trên cấp kinh phí số lượng 2.000kg, giá nhập kho 9/kg, chi phí vận chuyển ĐV đã trả bằng tiền mặt 5.000

3. Ngày 8/12  Xuất vật liệu X cho hoạt động thường xuyên 2.200kg.

4. Ngày 10/12 Mua vật liệu X nhập kho dùng cho hoạt động thường xuyên 1.600kg, giá mua chưa có thuế GTGT 9,1/kg thuế suất GTGT 5%, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng.

5. Ngày 13/12 Xuất vật liệu X cho hoạt động thường xuyên 1.100kg.

6. Ngày 15/12 Rút DTKP hoạt động thường xuyên chuyển trả nợ người bán vật liệu X ngày 3.

7. Ngày 18/12 Rút DTKP hoạt động thường xuyên mua vật liệu  X 2.500kg, đơn giá chưa có thuế GTGT là 9,2/ kg, thuế suất GTGT 5%.

8. Ngày 20/12 Xuất vật liệu cho hoạt động thường xuyên là 2.400kg.

B Yêu cầu:

1. Tính giá trị vật liệu X xuất kho trên bảng kê tính giá theo phương pháp nhập trước – xuất trước và phương pháp bình quân cuối kỳ.

2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ theo hình thức sổ “chứng từ – ghi sổ” trên cơ sở phương pháp tính giá nhập trước – xuất trước. Biết số vật liệu X mua, sử dụng, tồn kho thuộc kinh phí năm tài chính N .

Bài 4.3:

A. Tại ĐV HCSN M trong tháng 6 có tình hình như sau:(đvt: 1.000đ)

I. Số dư của TK 152 đầu tháng 6 gồm:
- 152A : 10.000 (5.000kg x 2)
- 152 B: 7.500 ( 5.000kg x1,5)
- 152 C: 5.000 ( 500l x 10 )
- Các tài koản khác có số dư hợp lý

II. Trong tháng 6 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Ngày 2/6 Rút dự toán KPHĐTX vị mua 5.000kg vật liệu A  giá 2, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ 0,1/kg đã trả bằng tiền gửi ngân hàng

2. Ngày 4/6 ĐV mua 500 l Nhiên liệu C, giá đã bao gồm thuế 10% là 11, chiết khấu thương mại ĐV được hưởng 0.5/l, đã trả bằng tiền mặt

3. Ngày 5/6 ĐV chi tạm ứng 13.000 cho ông A để mua nguyên liệu B

4. Ngày 7/6 ĐV xuất 7.000kg nguyên liệu chính A, trong đó dùng cho HĐTX là 5.000, dự án 1.000, đơn đặt hàng của nhà nước 1.000

5. Ngày 10/6 Nhân viên A thanh toán tạm ứng số tiền mua nguyên liệu B, đã nhập kho 8.000 kg giá chưa thuế 1,4 thuế GTGT 10% số tiền còn thừa nhập quỹ tiền mặt.

6. Ngày 11/6 ĐV xuất nhiên liệu C cho HĐTX 600l, dự án 200l.

7. Ngày 12/6 Xuất vật liệu B cho HĐTX 10.000kg

8. Ngày 13/6 Nhập khẩu 5.000kg vật liệu M để sản xuất sản phẩm N. Giá nhập khẩu 4, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp

9. Ngày 15/6 Xuất 2.000 kg VLA, 2000 kg VLB cấp cho ĐV cấp dưới Y

10. Ngày 20/6 Xuất 4.000kg vật liệu M để sản xuất  sản phẩm N.

11. Này 30/6 Kiểm kê phát hiện thừa 20kg vật liệu A trị giá 50

B. Yêu cầu:

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2. Mở và ghi vào sổ chi tiết và sổ cái TK 152

Biết rằng ĐV thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá thực tế hàng xuất kho được tính theo phương pháp nhập sau xuất trước.

Bài 4.4
A. Tại ĐV HCSN Y trong tháng 12/N có tài liệu sau (đvt: 1.000đ)

I. Số liệu đầu tháng của 152, 153, 155 như sau:
- 152 D  12.000 (2.000 kg x 6 )
- 153 M  10.000 (100 cái x 100)
- 1552 A            400.000 (40.000 chiếc x 10)
- Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Trong quý có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau.

1. Ngày 4/12 Nhập kho 3.000 kg nguyên liệu D giá mua chưa thuế 6,5 thuế 10%, tiền hàng chưa thanh toán

2. Ngày 5/12 Mua 30.000 chiếc hàng hoá A giá mua chưa thuế 10, thuế 10%, đã trả bằng tiền gửi NH

3. Ngày 6/12 Xuất nguyên liệu D cho hoạt dộng thường xuyên 3.000kg

4. Ngày 10/12 bán 50.000 hàng hoá A, giá bán 15, thuế GTGT đầu ra 10%, người mua trả một nửa bằng TGNH, còn lại 6 tháng sau thanh toán

5. Ngày 11/12 Nhận góp vốn liên doanh của công ty MM 500kg dụng cụ N trị giá 45.000

6. Ngày 15/12 rút dự toán dự án mua 200 công cụ dụng cụ M phục vụ cho dự án X, giá mua bao gồm thuế GTGT 110, thuế 10%, công cụ dụng cụ đã nhập kho đủ

7. Ngày 16/12 rút dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên trả người bán nguyên liệu D

8. Ngày 18/12 xuất 300 công cụ dụng cụ M cho dự án X.

9. Ngày 20/12 bán hết hàng hoá A còn lại trong kho cho công ty N, giá bán 14, thuế 10%, 3 tháng sau công ty N trả tiền.

10. Ngày 31/12 kiểm kê kho nguyên liệu D còn 2.000kg dùng cho hoạt động thường xuyên, trong đó 1.500kg còn sử dụng được, 500kg bị hư hỏng ĐV quyết định thanh lý.

B. Yêu cầu:

1.  Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2. Mở và ghi sổ kế toán theo hình thức NKC,  biết ĐV tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, giá xuất kho theo phương pháp FIFO.

3. Nguyên liệu D còn tồn kho đến đầu năm N+1 xử lý như thế nào?

Bài 5.1:

A. Tại một đơn vị HCSN có tình hình tăng giảm TSCĐ trong kỳ như sau:

I. Số dư đầu tháng 12/N của một số tài khoản (đvt: 1.000đ)

- TK 211:           24.792.000

- TK 466:           20.300.000

- TK 214:             4.492.000

- Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh.
1. Đơn vị tiếp nhận của đơn vị cấp trên 1 TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động thường xuyên trị giá 25.000, chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 700 tính vào chi phí hoạt động thường xuyên
2. Đơn vị mua 1 TSCĐ hữu hình qua lắp đặt, giá mua TSCĐ được lắp đặt chưa có thuế 300.000, thuế GTGT đầu vào 5% đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, tài sản này được đầu tư bằng nguồn kinh phí dự án.
3. ngày 20/12 đơn vị tiến hành thanh lý 1 TSCĐ sử dụng trong lĩnh vực HCSN, nguyên giá 37.680, giá trị hao mòn luỹ kế 37.400, thu thanh lý bằng tiền mặt  450, chi thanh lý bằng tiền mặt 250, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được phép bổ sung quỹ hỗ trợ phát triển sự nghiệp.
4. Tính hao mòn tài sản cố định trong năm  là 210.000

      Yêu cầu:

            Định khoản phản ánh lên sơ đồ tài khoản.
Bài 5.2:

A. Tại một ĐV HCSN có tình hình tăng, giảm TSCĐ, trong tháng 12/N như sau (đvt: 1.000đ):

I. Số dư đầu tháng 12/N của một số tài khoản

- TK 211:     750.500

- TK 214:   370.500

- Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:

1. Ngày 1/12 Rút dự toán kinh phí dự án mua 1 TSCĐ hữu hình, nguyên giá chưa có thuế 150.000, thuế GTGT đầu vào 5%, chi phí liên quan trước khi đưa tài sản vào sử dụng ĐV đã trả bằng tiền gửi 1.200

2. Ngày 5/12 ĐV tiến hành nhượng bán 1 thiết bị A cho công ty M với giá15.000 đã thu bằng tiền gửi, nguyên giá TS 75.000, giá trị hao mòn lũy kế 65.000, chi nhượng bán bằng tiền mặt 4.000 phần chênh lệch Thu lớn hơn chi được phép bổ sung quỹ phát triển sự nghiệp.

3. Ngày 7/12 ĐV tiếp nhận của ĐV cấp trên một TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động thường xuyên trị giá 25.000, chi phí vận chuyển ĐV đã trả bằng tiền mặt 700.

4. Ngày 20/12 Nhà thầu A bàn giao khối lượng XDCB trị giá 54.000. Tài sản đã lắp đặt hoàn thành bàn giao cho hoạt động sự nghiệp, TS này được hình thành từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

5. Ngày 23/12 điều chuyển một TSCĐ cho cấp dưới, nguyên giá 20.000, giá trị hao mòn luỹ kế 12.000.

6. Ngày 27/12 Thanh lý 1 thiết bị N cho ông A thu bằng tiền gửi với giá 7.000, nguyên giá 90.000 giá trị hao mòn luỹ kế 87.000, chi thanh lý 2.500, giá trị phế liệu thu hồi nhập kho 500.

7. Ngày 31/12 Giá trị hao mòn trong năm N là 90.000, trong đó hoạt động sự nghiệp 63.000,  chương trình dự án: 27.000.

B. Yêu cầu:

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên và phản ánh vào sơ đồ tài khoản của các tài khoản có liên quan.

2. Nghiệp vụ 2, 6 TSCĐ nhượng bán thanh lý thuộc NVKD thì hạch toán như thế nào.

3. Mở và ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Bài 5.3 :
A. Tài liệu cho tình hình đầu tư XDCB và sửa chữa TSCĐ tại ĐV HCSN S  trong năm N như  sau (đvt: 1000đ, các tài khoản có số dư hợplý) .

I. Thực hiện kế hoạch đầu tư xây lắp một nhà văn phòng theo phương thức giao thầu, kinh phí XDCB gồm: 70% kinh phí XDCB, 30% huy động quỹ cơ quan. Giá trị công trình giao thầu 3.600.000.
1. Rút DTKP XDCB về tài khoản TGKB là 2.520.000
2. Tạm ứng cho nhà thầu theo tiến độ thi công số kinh phí XDCB bằng TGKB 1.764.000.
3. Cuối năm N  Công trình được nghiệm thu theo giá thầu 3.600.000, sau  khi giữ lại 5% giá trị công trình ĐV trả nốt nhà thầu qua tài khoản TGKB.
4. Tỷ lệ hao mòn năm 5%.

II.  Trong năm N đã mua thiết bị thuộc kinh  phí XDCB trong dự toán dùng cho hoạt động sự nghiệp.
1. Rút DTKP XDCB về tài khoản TGKB là 960.000
2. Mua vật tư thiết bị lắp đặt tạm nhập kho chờ lắp đặt là 936.600, tiền mua đã thanh toán bằng ủy nhiệm chi qua kho bạc Nhà nước.
3. Xuất vật tư thiết bị để lắp đặt 936.600
4. Chi phí lắp đặt tính vào giá trị tài sản là 23.400, đã chi bằng tiền mặt.
5. Thiết bị đã hoàn thành bàn giao cho ĐV sử dụng theo giá 960.000, tỷ lệ hao mòn năm 20%.

III. Thực hiện sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên TSCĐ năm N .
1. Sửa chữa lớn thuê ngoài đã nhận bàn giao, chi phí sửa chữa lớn ghi chi phí hoạt động thường xuyên là 60.000 ghi dự án 45.000, chi kinh doanh 30.000. ĐV đã rút DTKP thanh toán tiền sửa chữa lớn 135.000 cho bên nhận thầu sửa chữa.
2. Chi phí sửa chữa thường xuyên thiết bị văn phòng được ghi chi thường xuyên gồm:

- Vật tư cho sửa chữa 7.500.

- Tiền công sửa chữa chi bằng tiền mặt 4.500.
B. Yêu cầu:

1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ đã cho trên sổ của hình thức “chứng từ  - ghi sổ” .

3. Giả sử  chi phí sửa chữa lớn tài sản cho HĐTX trong năm N theo phương thức tự làm là 60.000 nhưng chưa hoàn thành, đến năm sau khối lượng sửa chữa lớn tài sản cho HĐTX hoàn thành trị giá 100.000 thì hạch toán như thế nào?

Bài 5.4:

A. Tại đơn vị HCSN E trong năm N có tình hình như sau (đvt: 1000đ, các tài khoản có số dư hợp lý):

I. Đầu tư xây lắp 1 nhà xưởng từ nguồn vốn kinh doanh để sản xuất sản phẩm các chi phí phát sinh như sau:
1. Giá mua thiết bị lắp đặt 220.000 trong đó thuế 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
2. Tiền lương cho nhân viên xây lắp 50.000
3. Các khoản trích theo lương:   9.500
4. Các chi phí khác đã trả bằng tiền gửi: 25.000
5. Công trình đã hoàn thành bàn giao sử dụng, biết công trình được đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.
6. Tỷ lệ hao mòn 10%/năm.

II. Nhập khẩu thiết bị phục vụ sản xuất sản phẩm từ quỹ đầu tư phát triển:
1. Nhập khẩu thiết bị Y trị giá 400.000, thuế nhập khẩu 5%, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng trước khi đưa vào sử dụng phải qua lắp đặt chạy thử.
2. Chi phí lắp đặt chạy thử trả bằng tiền mặt 5.000
3. Dịch vụ cho lắp đặt chạy thử 1.000 thuế 10% chưa trả tiền
4. Thiết bị hoàn thành bàn giao cho bộ phận sử dụng
5. Tỷ lệ hao mòn năm là 20%.

 III. Sửa chữa lớn một tài sản cố định dùng cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh trong năm:

1. Mua chịu vật tư thiết  bị cho cải tạo nâng cấp TSCĐ giao trực tiếp cho bộ phận sửa chữa 50.000, thuế 5%, chưa trả tiền cho nhà cung cấp

2. Chi dịch vụ sửa chữa 20.000, thuế 10%

3. Thanh toán tiền cho các nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng

4. Công trình đã hoàn thành bàn giao cho bộ phận sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ trong 5 kỳ băt đầu từ kỳ này

B. Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ phát sinh trên.
2. Mở và ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

Bài 5.5 :

A. Tài liệu tại đơn vị HCSN G trong năm tài chính N về việc thực hiện, hoàn thành công trình đầu tư, cải tạo, sửa chữa lớn TSCĐ (đvt: 1000đ, các tài khoản có số dư hợplý):

I. Cải tạo nâng cấp sửa chữa TSCĐ thuộc dự toán HĐTX, phương thức tự làm:
1. Rút dự kinh phí cho sửa chữa nâng cấp về quỹ tiền mặt 580.000
2. Mua vật tư thiết bị cho cải tạo, nâng cấp giao trực tiếp cho bộ phận sửa chữa 440.000 còn nợ người bán.
3. Chi dịch vụ mua chịu cho sửa chữa 20.000
4. Chi tiền mặt trả nợ cho người bán 460.000
5. Chi tiền công sửa chữa 120.000
6. Công trình đã hoàn thành bàn giao cho sử dụng, ghi tăng nguyên giá:

- Nguyên giá cũ trước khi cải tạo nâng cấp 240.000, thời gian sử dụng 10 năm (Tỷ lệ 10%).

- Hao mòn đã tính trong 6 năm 144.000

- Số năm mới sử dụng xác định 8 năm

II. Đầu tư xây dựng cơ bản mới :

1. Rút DTKP hoạt động mua thiết bị lắp đặt  theo phương thức tự làm

- Giá mua thiết bị giao lắp đặt 880.000

- Chi phí lắp đặt gồm:

§ Lương và các khoản chi nhân công khác: 500

§ Quỹ trích phải nộp (17%): 85

§ Chi tiền mặt cho lắp đặt chạy thử: 415

- Công trình bàn giao cho sử dụng, tỷ lệ hao mòn là 10%.

2. Hoàn thành và nhận bàn giao TSCĐ qua XDCB thuê thầu bằng nguồn kinh phí XDCB cấp phát theo dự toán:

- Giá trị quyết toán nhận bàn giao ghi nguyên giá là 518.000 (Đã tạm ứng trước 300.000 bằng DTKP rút).

- Rút DTKP XDCB trả nốt cho nhà thầu sau khi trừ số tạm ứng trước cho nhà thầu là 300.000 và 5% giá trị công trình giữ lại để bảo hành công trình.

- Công trình bàn giao sử dụng cho hoạt động thường xuyên , tỷ lệ hao mòn năm là 5%.
B. Yêu cầu:
1. Định khoản và vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ phát sinh trên.
2. Mở sổ và ghi theo hình thức Nhật ký chung.
3. Nếu tài sản được cải tạo nâng cấp thuộc hoạt động kinh doanh, nguồn vốn cải tạo là vốn XDCB thì hạch toán thế nào?

Bài 5.6 : Tại liệu tại một đơn vị HCSN K trong năm N (đvt:1000đ, các tài khoản có số dư hợp lý

I. Số dư ngày 1/1/N

Loại TSCĐ
Nguyên giá
Tỷ lệ hao mòn năm
Giá trị hao mòn lũy kế
        Nhà làm việc
3.600.000
8
576.000
        Nhà ở
1.560.000
5
153.000
        Phương tiện vận tải
8.400.000
15
1.260.000
        Thiết bị máy móc
354.000
20
141.600
        Đồ dùng quản lý
54.000
10
10.200
Tổng cộng
13.968.000
2.140.800

 II. Các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ trong năm :

1. Ngày 5/3 Tiếp nhận một thiết bị thuộc dự án cấp, đã bàn giao cho trung tâm 900.000, tỷ lệ hao mòn 20%/năm.

2. Ngày 3/4 Rút DTKP hoạt động thường xuyên mua máy văn phòng 1.200.000, chi phí tiếp nhận TSCĐ bằng tiền mặt 900, tỷ lệ hao mòn 20%/năm.

3. Ngày 14/7 Mua TSCĐ thuộc đồ dùng quản lý bàn giao cho các bộ phận sử dụng, chưa trả người bán 45.000, chi phí khác bằng tiền mặt 300, TS mua sắm bằng nguồn kinh phí hoạt động, tỷ lệ hao mòn năm 10%.

4. Ngày 10/9 Rút DTKP hoạt động trả nợ người bán 45.000.

5. Ngày 25/10 Bộ phận XDCB bàn giao công trình hoàn thành thuộc kinh phí chương trình dự án 9.000.000, tỷ lệ hao mòn 8%/năm.

6. Ngày 10/11 Cấp cho đơn vị phụ thuộc tài sản cố định trị giá 23.000

7. Ngày 15/12 Rút dự toán kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước mua TSCĐ, giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào là 15.000, thuế 10%, chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 1.500 tỷ lệ hao mòn 10% năm

A. Yêu cầu:

1. Tính hao mòn TSCĐ năm N và N+1

2. Định khoản và ghi TK các nghiệp vụ phát sinh trong năm N.

3. Hãy ghi vào trang Nhật ký ­ sổ cái các nghiệp vụ phát sinh

4. Giả sử các TSCĐ thuộc nguồn kinh phí dùng cho hoạt động kinh doanh thì mức khấu hao trích được hạch toán như thế nào?

Bài 5.7:
A. Tại liệu tại một đơn vị HCSN K trong năm N (đvt:1000đ, các tài khoản có số dư hợp lý)

Số dư ngày 1/1/N

Loại TSCĐ
Nguyên giá
Tỷ lệ hao mòn năm
Giá trị hao mòn luỹ kế
         Nhà làm việc
           2.000.000
                5
     300.000
         Khu điều trị
           4.000.000
                 8
  2.240.000
         Máy móc thiết bị
         10.000.000
               10
  4.000.000
         Dụng cụ quản lý
              200.000
               20
       80.000
         Nhà tập thể
              800.000
               15
     600.000
         Phương tiện vận tải
           2.000.000
               10
     800.000
         Tổng cộng
      19,000,000.00
  8.020.000

 Các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ trong năm :
1. Ngày 20/1 nhận viện trợ của tổ chức Y một TSCĐ nguyên giá 256.000, chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt là 5.000, đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi, tài sản dùng cho HĐTX, tỷ lệ hao mòn 10% năm
2. Ngày 25/1 đơn vị đã hoàn chỉnh hồ sơ tiếp nhận và có đầy đủ chứng từ ghi thu ghi chi TSCĐ
3. Ngày 2/2 Đơn vị nhập khẩu 1 TSCĐ, giá mua 100.000, thuế NK 4%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 5%, tài sản mua về dùng cho HĐTX, các chi phí khác đơn vị đã trả bằng TGKB 6.000, tỷ lệ hao mòn 15% năm
4. Ngày 10/2 Điều chuyển cho đơn vị cấp dưới 1 TSCĐ nguyên giá 200.000, hao mòn luỹ kế 150.000.
5. Ngày 20/5 Bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao công trình thuộc nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản 150.000, tỷ lệ hao mòn 10% năm.
6. Ngày 25/7 Nhượng bán một xe ô tô nguyên giá 100.000, giá trị hao mòn luỹ kế 90.000, thu nhượng bán 20.000, chi nhượng bán 5.000
7. Ngày 30/8 rút dự toán kinh phí theo đơn đặt hàng nhà nước mua một TSCĐ, giá mua 56.000, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển, lắp ráp đã chi bằng tiền gửi 6.000, tỷ lệ hao mòn 12% năm
8. Ngày 25/11 mua 1 TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi từ quỹ khen thưởng phúc lợi, trị giá 10.000, thuế 10% , tỷ lệ hao mòn 25% năm. 

B. Yêu cầu:
1. Tính hao mòn TSCĐ năm N và N+1
2. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong năm N.
3. Mở và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
4. Nếu các TSCĐ phục vụ cho hoạt động SXKD thi kế toán hạch toán và tính khấu hao như thế nào?



Bài 6.1:

A. Tại trường trung học kinh tế trung ương I trong tháng N có tình hình như sau (đvt: 1.000, các tài khoản có số dư hợp lý) :
1. Nhận dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên năm nay về tiền lương 20.000
2. Rút dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên năm nay về lương và các khoản phụ cấp nhập quỹ tiền mặt 20.000
3. Khấu trừ lương các khoản tiền điện, điện thoại phải thu của cán bộ, công chức ở nhà tập thể 1.200
4. Khấu trừ lương viên chức khoản nợ phải thu: 300
5. Khấu trừ lương viên chức tiền tạm ứng: 600
6. Lương và các koản phụ cấp khác phải trả trong tháng ghi chi hoạt động thường xuyên 20.000
7. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
8. Xuất quỹ tiền mặt chi lương và phụ cấp trong kỳ cho viên chức

B. Yêu cầu:

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Bài 6.2:

A. Tại Đvt HCSN X trong tháng 1 năm N có tình hình như sau: Đầu tháng 1 năm N một số TK có số dư như sau:  đvt: 1.000đ

TK 111: 40.000.000                    TK 3321: 1.000.000

TK 334:   2.500.000                    TK 661:   3.200.000

Các tài khoản khác có số dư hợp lý

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế:

1. Tiền lương và phụ cấp phải trả cho viên chức trong tháng là 20.000.000 ghi chi hoạt động thường xuyên.

2.  BHXH phải trả theo chế độ quy định cho viên chức: 800.000

3.  Khấu trừ lương, tiền nhà, điện, nước của viên chức: 400.000

4.  Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.

5. Xuất quỹ tiền mặt chi lương và bhxh cho công chức (kể cả số lương kỳ trước)là 21.700.000

6.  Nộp bảo hiểm xã hội theo quy định bằng TGKB cho cơ quan quản lý là 4.800

7.  Cơ quan BHXH cấp chi BHXH cho Đvt bằng tiền gửi Kho bạc: 800.000

B. Yêu cầu:

 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên và phản ánh vào sơ đồ tài khoản của các tài khoản có liên quan.

Bài 6.3:

A. Tài liệu tại một ĐV bệnh viện X trong quý 3 năm N có tình hình như sau: (đvt: 1.000đ)

I. Số dư đầu kỳ:

- TK 331 là  70.000. Trong đó chi tiết theo đối tượng:

+ TK 3311 (X):        25.000

+ TK 3311 (Y):        15.000

- TK 3312:      30.000 (vay tiền)

- TK 111:        246.000

- TK 112:        159.000

- Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh : (đvt: 1.000đ)

1. Ngày 1/7 Nhượng bán 1 máy trợ tim cho ĐV Y, nguyên giá 120.000 đã hao mòn 60.000 người mua chưa trả tiền, giá bán 80.000.

2. Ngày 3/7 Xuất quỹ tiền mặt cho ĐV bạn mượn 20.000

3. Ngày 10/7 Các khoản phải thu về lãi tín phiếu, kho bạc được xác định là 8.000

4. Ngày 13/7 Rút TGKB ứng trước tiền cho người bán hóa chất Z là  50.000 theo hợp đồng.

5. Ngày 15/7 Người nhận thầu sửa chữa lớn nhà kho bệnh viện đã sửa chữa xong, bàn giao đúng thủ tục tính tiền mà bệnh viện phải trả là 100.000

6. Ngày 25/7 Rút TGKB thanh toán cho người nhận thầu 100.000

7. Ngày 5/8 Theo biên bản kiểm kê TSCĐ một máy chuyên dùng sử dụng cho việc điều trị mất chưa rõ nguyên nhân. Nguyên giá 50.000 đã khấu hao 20.000, TSCĐ hình thành từ nguồn KPHĐSN.

8. Ngày 12/8 Tình hình mất TSCĐ ở nghiệp vụ 7, ĐV quyết định bắt buộc bồi thường 50%, 50% giá trị còn lại cho phép xóa bỏ số thu bồi thường theo quyết định phải nộp vào ngân sách.

9. Ngày 20/8 Nhập qũy tiền mặt số tiền ĐV bạn mượn: 15.000

10. Ngày 29/8 Khoản nợ khó đòi của ĐV bạn 5.000 ĐV quyết định xóa nợ bằng cách tính vào quỹ cơ quan.

11. Ngày 11/9 Nhận được giấy báo Có về tiền nhượng bán máy trợ tim là  80.000. Số tiền này được phép ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp.

12. Ngày 12/9 Nhập kho  hóa chất do người bán giao, ĐV đã kiểm nhận giá thực tế nhập kho là 50.000.

B. Yêu cầu:

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Vào sổ cái tài khoản 331, 311 của hình thức chứng từ ghi sổ?

Bài 6.4:
A. Tại đơn vị SN có thu T trong tháng 6/N (đvt: 1.000đ, các tài khoản có số dư hợp lý):

1. Ngày 15/6 Tính số tiền lương phải trả cho viên chức, cộng chức 150.000.

2. Ngày 20/6 Tính các khoản trích theo lương theo quy định

3. Ngày 23/6 Các khoản viên chức còn nợ khấu trừ lương:

- Nợ tạm ứng quá hạn 350.

- Nợ tiền phạt vật chất 150.

- Nợ tiền điện thoại 30

4. Ngày 26/6 Rút dự toán kinh phí hoạt động kỳ báo cáo về quỹ tiền mặt 150.000 và nộp BHXH 25.000

5. Ngày 27/6 Chi quỹ tiền mặt để trả lương viên chức và lao động hợp đồng 141.970 và mua thẻ BHYT cho viên chức 3.750

6. Ngày 27/6 Tính các khoản khác phải trả cho viên chức và lao động hợp đồng.

- Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng 60.000

- Phúc lợi phải trả trực tiếp từ quỹ phúc lợi 160.000

- Phụ cấp ngoài lương từ nguồn thu sự nghiệp đã bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên 1.195.000

- BHXH phải trả trực tiếp 18.000

7. Ngày 28/6 Tính số chi học bổng sinh viên 850.000 được ghi chi hoạt động thường xuyên

8. Ngày 29/6 Nhận tiền BHXH cấp bù chi bằng TGKB 18.000

9. Ngày 29/6Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi trả các khoản khác cho lao động 1.433.000 và để chi trả  học bổng sinh viên 850.000.

10. Ngày 30/6 Chi tiền mặt trả các khoản cho lao động và học bổng sinh viên.
B. Yêu cầu:

1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.

2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ theo hình thức Nhật ký chung        

Bài 6.5:
A. Tài liệu cho tại ĐV HCSN  K trong tháng 10 năm N (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)

1. Ngày 20/10 Tính số lương phải trả cho viên chức và lao động trong ĐV:

- Chi HĐTX:1.780.000

- Chi dự án:      50.000

- Chi XDCB:     70.000

2. Ngày 20/10 Trích các quỹ  theo quy định

3. Ngày 29/10 Rút DTKP

- Về quỹ tiền mặt để chi lương: 1.900.000

- Về quỹ tiền mặt để mua thẻ BHYT: 57.000

- Nộp BHXH 380.000

4. Ngày 30/10 Trả lương 1.900.000 và mua thẻ BHYT là 57.000 bằng tiền mặt.

5. Ngày 30/10 Nhận 19.000 tiền KPCĐ được cấp để chi tiêu tại ĐV bằng TGKB.

6. Ngày 30/10 Chi BHXH cho lao động trực tiếp theo bảng kê thanh toán là 80.000.

7. Ngày 31/10 Chi KPCĐ tại ĐV bằng tiền mặt 16.160.

8. Ngày 31/10 Quyết toán số chi BHXH trực tiếp và ĐV nhận cấp phát bù chi BHXH theo thực tế bằng TGKB là 80.000.
B. Yêu cầu:

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên và phản ánh vào sơ đồ tài khoản của các tài khoản có liên quan.

2. Mở và ghi sổ kế toán theo hình thức sổ “Nhật ký chung”, “CTGS”, “NK - SC”

Bài 6.6:

A. Tại đơn vị HCSN có thu D trong tháng 9/N có tình hình thanh toán lương và các khoản phải nộp theo lương như sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)

1. Ngày 25/9 Tính số tiền lương phải trả cho:

- Viên chức tại đơn vị: 6.000.000, lao động hợp đồng phải trả 400.000

2. Ngày 25/9 Tính các khoản trích theo lương theo quy định.

3. Ngày 26/9 Các khoản viên chức còn nợ khấu trừ lương.

- Nợ tạm ứng quá hạn: 5.600

- Nợ tiền phạt bồi thường vật chất; 2.400

- Nợ tiền điện thoại quá hạn: 480

4. Ngày 27/9 Rút dự toán kinh phí hoạt động kỳ báo cáo nhập quỹ tiền mặt 2.400.000 và nộp BHXH 400.000

5. Ngày 29/9 Chi quỹ tiền mặt để:

- Trả lương cho viên chức và lao động hợp đồng: 2.271.520

- Mua thẻ BHYT cho viên chức: 60.000

6. Ngày 29/9 Các khoản khác phải trả cho viên chức và lao động hợp đồng:

- Thưởng thi đua: 960.000

- Phúc lợi chi: 2.256.000

- Phụ cấp ngoài lương từ quỹ thu đào tạo: 19.120.000 ghi bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên.

- BHXH phải trả trực tiếp 288.000

7. Ngày 30/9 Tính số học bổng theo quy chế cho sinh viên 1.600.000, trong đó: thuộc kinh phí cấp theo dự toán là 3.200.000, số còn lại bổ sung từ thu đào tạo cho nguồn kinh phí hoạt động.

8. Ngày 30/9 Rút TGKB về quỹ tiền mặt 36.800.000

9. Ngày 30/9 Chi trả các khoản khác cho viên chức 22.928.000 và chi trả học bổng sinh viên 13.600.000 bằng tiền mặt

B. Yêu cầu:

1. Định khoản và ghi vào tài khoản các nghiệp vụ phát sinh

2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ theo hình thức " Chứng từ - ghi sổ".

Bài 6.7 :

A. Tại trường Đại học X trong kỳ có tình hình như sau: (ĐVT: 1.000đ)

I. Số dư đầu kỳ TK 312: 142.000 trong đó chi tiết:

- 312 A: 20.000 (tạm ứng nhân viên A đi công tác)

- 312 B: 36.000 (tạm ứng nhân viên B thực hiện đề tài khoa học)

- 312 C: 86.000 (tạm ứng nhân viên C mua nguyên liệu)

- Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh:

1. Thanh toán hoàn tạm ứng của anh C mua nguyên liệu  nhập kho 83.000, còn lại nhập quỹ 3.000.

2. Thanh toán hoàn tạm ứng cho anh A đi công tác, số tiền là 19.900, trừ lương trong tháng số tiền anh A tạm ứng chi chưa hết.

3. Anh B hoàn chứng từ đề tài khoa học đã nghiệm thu 36.000, ghi chi thường xuyên.

4. Tạm ứng cho anh A số tiền mặt để quảng cáo: 4.000

              B. Yêu cầu: 

                            Định khoản và phản ánh vào TK tổng hợp, chi tiết cho từng đối tượng tạm ứng.

Bài 6.8

A. Ở đơn vị sự nghiệp có thu A có các tài liệu kế toán liên quan đến các khoản nợ phải thu như sau (đvt: 1.000đ):

I. ­   Số dư đầu tháng 2/N của TK 311: 500 trong đó

+ TK 3111: 400 (Chi tiết công ty X)

+ TK 3118: 100 (Chi tiết tài sản thiếu)

+ Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II.­  Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 2/N:

1.   Ngày 02/2/N xuất kho sản phẩm để bán cho công ty Y, giá xuất kho 86.000, giá bán 99.000 trong đó thuế GTGT 10%, 1 tháng sau công ty Y thanh toán

2.   Ngày 05/2/N nhận được tiền do công ty X trả nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng: 300

3.   Ngày 10/2/N thu bồi thường về giá trị tài sản phát hiện thiếu theo quyết định xử lý bằng tiền mặt: 40, trừ dần vào lương phải trả viên chức: 60

4.   Giá trị khối lượng công việc theo đơn đặt hàng của Nhà nước hoàn thành được nghiệm thu thanh toán theo giá thanh toán: 200

5.   các khoản chi hoạt động khi quyết toán không được duyệt y phải thu hồi: 20.

B. Yêu cầu:

Định khoản và phản ánh vào sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên.

Bài 6.9:
A. Ở đơn vị sự nghiệp có thu A có tài liệu kế toán về các khoản phải trả như sau (đvt: 1.000đ)

I. Số dư đầu tháng 2/N của TK 331 : 18.000 Trong đó:

+ TK 3311 : 13.000 (Chi tiết công ty B)

+ TK 3318 :   1.000

+ Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. ­Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 2/N:

1.   Chuyển tiền gửi kho bạc về trả nợ Công ty B ở kỳ trước, số tiền: 13.000

2.   Mua vật liệu về nhập kho chưa trả tiền người bán, số tiền: 5.000

3.   Vay tiền của đơn vị X mua hàng hoá về nhập kho, số tiền: 8.000

4.   Quyết định xử lý số 01: Xác định số tài sản thừa tháng trước 1.000 được bổ sung kinh phí hoạt động.

B. Yêu cầu:

Định khoản và phản ánh vào sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên.

Bài 6.10

A. Ở đơn vị sự nghiệp có thu A có các tài liệu về tình hình thanh toán các khoản phải nộp Nhà nước ( đvt: 1.000đ):

I. ­Số đư đầu tháng 6/N của TK 333: 10.000 trong đó:

+ TK 3331: 7.000

+ TK 3332: 3.000

+ Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. ­Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6/N:

1.   Doanh thu bán hàng hoá: 99.000, trong đó thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng, giá vốn hàng bán 36.000

2.   Số thuế thu nhập doanh nghiệp quý II/N đơn vị phải nộp NSNN: 3.000

3.   Các khoản thu phí đơn vị phải nộp NSNN: 4.000

4.   Thuế GTGT đầu vào phát sinh được khấu trừ: 12.000

5.   Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế GTGT: 4.000 và nộp thuế TNDN: 3.000

6.   Xuất quỹ tiền mặt nộp tiền thu phí: 6.000

B. Yêu cầu:

Định khoản và phản ánh vào sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên

 Bài 6.11

a. Tại đơn vị HCSN V trong tháng 12 có các nghiệp vụ sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)

1. Ngày 4/12 Rút dự toán kinh phí hoạt động sự nghiệp mua TSCĐ HH trị giá 437.500 chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt là 1.250

2. Ngày 7/12Xuât quỹ tiền mặt chi trả tiền điện thoại cho HĐTX 37.500

3. Ngày 10/12 Xuất quỹ tiền mặt chi trả tiền dịch vụ điện nước mua ngoài ghi chi hoạt động theo giá thanh toán 62.500

4. Ngày 11/12 Xuất kho vật liệu, dụng cụ ghi chi cho HĐTX 25.000, trong đó vật liệu 7.500 dụng cụ lâu bền 17.500

5. Ngày 28/12 Tính lương viên chức phải trả cho HĐTX 1.000.000

6. Ngày 29/12 Tính các khoản trích theo lương theo quy định

7. Ngày 30/12 Rút tiền gửi Kho bạc: về quỹ tiền mặt 1.025.000, nộp quỹ BHXH cho nhà nước (20%) 200.000

8. Ngày 30/12 Xuất quỹ tiền mặt trả lương cho viên chức 1.000.000 và mua thẻ BHYT cho viên chức 30.000

9. Ngày 30/12 Cuối năm quyết toán khối lượng XDCB dở dang thuộc kinh phí năm tài chính 46.250

10. Ngày 31/12 Vật tư mua dùng cho hoạt động thuộc kinh phí hoạt động được đánh giá theo số tồn kho cuối năm là 4.250

11. Ngày 31/12 Kinh phí và chi kinh phí hoạt động thường xuyên được kết chuyển chờ duyệt năm sau

B. Yêu cầu:

1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.

2. Năm sau giả sử công trình XDCB hoàn thành với giá quyết toán 50.000 thì hạch toán như thế nào?

3. Năm sau số vật tư tồn kho thuộc kinh phí năm trước xuất dùng thì kế toán ghi như thế nào?

4. Năm sau nếu kinh phí năm trước và chi dùng kinh phí năm trước được duyệt thì hạch toán thế nào số chi được duyệt, số chi không được duyệt do sai chế độ?

Bài 6.12

A. Tài liệu cho tại 1 đơn vị HCSN E có tình hình thanh toán kinh phí cấp phát nội bộ như sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
1. Nhận thông báo dự toán kinh phí được cấp trong quý I/N trong đó hoạt động thường xuyên 15.000.000, xây dựng cơ bản 5.000.000
2. Phân phối dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên năm cho đơn vị F 10.400.000 và kinh phí XDCB quí I/N 2.080.000
3. Đơn vị F báo cáo đã rút  dự toán kinh phí quí 1 để chi tiêu bằng tiền gửi kho bạc 4.680.000, trong đó DTKP XDCB: 2.080.000
4. Cho phép F bổ sung kinh phí hoạt động và kinh phí XDCB từ nguồn thu sự nghiệp 1.430.000, trong đó kinh phí hoạt động thường xuyên là 1.300.000
5. Cấp phát bổ sung kinh phí hoạt động 863.200 và kinh phí XDCB 520.000 cho F bằng chuyển khoản ngoài dự toán kinh phí.
6. Đơn vị F báo đã tiếp nhận kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn ngân sách địa phương bằng tiền gửi kho bạc là 403.000
7. Cuối quý I/N đơn vị phụ thuộc F nộp báo cáo quyết toán gồm các khoản:
a. Chi phí thường xuyên theo báo cáo: 5.063.500

- Chi lương và các khoản phụ cấp cho viên chức 4.160.000

- Quỹ phải nộp theo lương 17% ghi chi: 707.200

- Học bổng phải trả cho sinh viên: 127.400

- Chi mua vật liệu bằng tiền mặt: 68.900
b. Chi XDCB đã hoàn thành quyết toán theo số kinh phí XDCB cấp cho F quý I/N là 2.730.000

B. Yêu cầu.

1. Định khoản và ghi vào tài khoản của đơn vị E cấp trên.

2. Mở và ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ đã cho tại đơn vị E (Nhật ký chung và sổ cái TK 341).

3. Tại đơn vị F các nghiệp vụ được hạch toán thế nào?

Bài 6.13

A. Đơn vị HCSN X là đơn vị dự toán cấp 2, đơn vị HCSN Y là đơn vị dự toán cấp 3

I.  kỳ cả hai đơn vị có số dư như sau (đvt: 1.000đ).

Đơn vị X
Đơn vị Y
TK 111: 156.000

TK 112: 210.000

TK 341 (Y): 50.000

TK 431:   62.000

TK 1552: 90.000

TK 342(Y): 20.000 Dư nợ

TK 111:   20.000

TK 112: 142.000

TK 342 (X): 20.000 (Dư có)

Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1. Đơn vị X cấp bổ sung kinh phí HĐSN cho đơn vị Y:

              Tiền mặt: 50.000

              TGKB:    70.000

2. Đơn vị X mua vật liệu nhập kho sử dụng cho HĐSN chưa thanh toán cho người bán 42.000, phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 1.800.

3. Theo yêu cầu của đơn vị X, đơn vị Y thanh toán hộ người bán của X số tiền 42.000 bằng TGKB.

4. Đơn vị X xuất kho một số hàng hoá bán cho khách hàng K, giá vốn là 25.000, giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 41.000, K chấp nhận thanh toán.

5. Đơn vị Y thu hộ số tiền cho đơn vị X từ khách hàng K thanh toán bằng TGKB 45.400

6. Đơn vị Y nhận được thông báo của đơn vị X phân phối quỹ phúc lợi là 5.000

7. Đơn vị X chi  hộ cho đơn vị Y tiền thanh toán văn phòng phẩm của người bán bằng TM:1.800

8. Cuối kỳ 2 đơn vị thanh toán bù trừ cho nhau về các khoản chi hộ, thu hộ.. và thanh toán cho nhau phần chênh lệch bằng tiền mặt

B. Yêu cầu:

1. Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ trên

2. Ghi vào sổ chi tiết 341, 342

3. Ghi vào sổ cái TK 341, 342 của hình thức nhật ký chung

Bài 6.14
A. Tại đơn vị HCSN có thu Y trong quý I năm tài chính N có các nghiệp vụ sau: (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)

1. Ngày 2/1 Nhận dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên năm tài chính 3.960.000

2. Ngày 3/1 Rút dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên vê qũy tiền mặt 880.000

3. Ngày 20/1 Rút dự toán kinh phí HĐTX trả tiền mua nguyên vật liệu nhập kho theo giá thanh toán 44.000 và chi trực tiếp cho hoạt động thường xuyên 396.000

4. Ngày 25/1 Rút dự toán kinh phí HĐTX cấp cho đơn vị phụ thuộc 528.000

5. Ngày 3/3 Nhận bàn giao từ nhà thầu công trình sửa chữa lớn thuộc hoạt động thường xuyên trị giá 35.200

6. Ngày 15/2 Rút dự toán kinh phí HĐTX chi thanh toán tiền thuê thầu sửa chữa 40.000

7. Ngày 28/2 Tiền lương phải trả viên chức trong tháng 2 là: 440.000

8. Ngày 28/2 Các khoản trích theo lương theo quy định

9. Ngày 5/3 Rút dự toán chi HĐTX mua TSCĐ HH đã bàn giao cho sử dụng theo giá mua có thuế GTGT 10% là 792.000. Chi phí mua, lắp đặt chạy thử chi bằng tiền mặt 9.900.

10. Ngày 7/3 Xuất vật liệu chi dùng cho hoạt động TX 44.000

11. Ngày 10/3 Nhận dự toán kinh phí hoạt động không thường xuyên năm tài chính 1.500.000

12. Ngày 16/3 Cấp kinh phí hoạt động TX cho cấp dưới bằng tiền mặt 594.000

13. Ngày 17/3 Rút dự toán kinh phí hoạt động không TX cấp cho cấp dưới 660.000

14. Ngày 21/3 Rút dự toán chi HĐ không TX chi thanh toán dịch vụ mua ngoài 239.800

15. Ngày 24/3 Chi khác cho hoạt động TX bằng tiền mặt 91.300

16. Ngày 30/3Duyệt quyết toán chi của cấp dưới theo số cấp đã dùng.
B. Yêu cầu.

1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.

2. Mở và ghi sổ theo hình thức "Nhật ký chung".


Bài 7.1:
A. Tài liệu cho tại đơn vị sự nghiệp G (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý):
I.  Tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí ngày 1/10/N.
­ 461: 1.996.800  (4611: 512.000; 4612: 1.484.800 )
­ 661 1.996.000  (6611: 512.000; 6612: 1.484.000)
­ Các tài khoản khác có số dư hợp lý
II. Nghiệp vụ phát sinh quý IV/N:
1. Rút dự toán kinh phí hoạt động quý IV về tài khoản TGKB 2.560.000
2. Bổ sung kinh phí hoạt động quý IV/N từ nguồn thu sự nghiệp đã có chứng từ ghi thu, ghi chi11.520.000
3. Nhận cấp phát kinh phí theo lệnh chi tiền 64.000
4. Chi hoạt động thường xuyên phát sinh trong kỳ gồm:
- Lương lao động thuộc quỹ lương phải trả: 1.024.000
- Lương cho lao động hợp đồng phải trả: 384.000
- Các khoản phải nộp theo lương ghi chi (17%): 174.080
- Chi phụ cấp khác ngoài dự toán kinh phí được ghi chi viên chức là 8.448.000
- Chi thanh toán tiền học bổng cho sinh viên theo quyết định: 3.584.000, trong đó thuộc quỹ kinh phí cấp phát theo dự toán là 512.000
- Chi trả điện nước cho HĐTX bằng TGKB 51.200, bằng tiền mặt 38.400
- Xuất dùng công cụ lâu bền cho hoạt động: 20.480
- Mua máy vi tính văn phòng cho HĐTX:  202.240 trả bằng TGKB, đã bàn giao cho sử dụng.
- Số kinh phí cấp phát cho đơn vị phụ thuộc bằng tiền mặt là: 217.600
5. Chi kinh phí quý trước đã được duyệt y theo thực tế chi kết chuyển chờ duyệt.
6. Đơn vị phụ thuộc báo số kinh phí cấp, cấp trên duyệt y số chi theo chứng từ 217.600.
7. Kinh phí chi quý IV kết chuyển chờ duyệt trong năm (N+1)
B. Yêu cầu:
1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ quý IV
2. Mở và ghi sổ theo hình thức "Nhật ký chung" cho quý IV.

Bài 7.2:
A. Tài liệu tại đơn vị SNCT T trong năm  tài chính N có tình hình kinh phí hoạt động và chi tiêu kinh phí như sau (đvt: 1.000đ):
I. Số dư ngày 1/12/N:
- 461: 1.053.000 (4611: 270.000; 4612: 783.000)
- 661  1.053.000 (6611: 270.000; 6612: 783.000
- Các tài khoản khác có số dư hợp lý
II. Các nghiệp vụ tháng 12/N.
1. Rút dự toán kinh phí hoạt động quý IV/N về TGKB 1.350.000
2. Bổ sung kinh phí hoạt động năm N bằng nguồn thu sự nghiệp đã có chứng từ ghi thu, ghi chi 6.075.000
3. Nhận cấp phát theo lệnh chi tiền là 33.750
4. Chi hoạt động thường xuyên được ghi chi trong tháng 12/N.
- Chi lương cho viên chức: 675.000
- Chi lương cho lao động hợp đồng: 202.500
- Các khoản phải nộp theo lương ghi chi : 114.750
- Chi trả phụ cấp khác cho lao động trong đơn vị ngoài dự toán kinh phí hoạt động được ghi chi hoạt động thường xuyên 4.455.000
- Học bổng phải trả cho sinh viên theo quyết định là 1.890.000 trong đó chi bằng dự toán kinh phí hoạt động 270.000
- Chi điện nước bằng TGKB 27.000, chi nộp điện thoại bằng tiền mặt 20.250
- Xuất dụng cụ lâu bền cho hoạt động thường xuyên 10.800
- Mua máy vi tính văn phòng cho hoạt động thường xuyên 63.450 chưa trả tiền, đã bàn giao sử dụng.
2. Quyết toán kinh phí năm tài chính N chưa được duyệt kết chuyển chờ duyệt trong năm (N+1)
B. Yêu cầu:
1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.
2. Mở và ghi sổ kế toán cho tháng 12/N theo hình thức sổ "Nhật ký chung".
3. Sổ kinh phí năm trước nếu được duỵêt trong năm báo cáo sẽ hạch toán như thế nào?

Bài 7.3:
A. Tài liệu cho tại đơn vị sự nghiệp Y (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
1. Nhận dự toán kinh phí hoạt động được phân phối 1.440.000
2. Rút dự toán kinh phí hoạt động về quỹ tiền mặt để chi 320.000
3. Rút dự toán kinh phí hoạt động trả tiền mua vật tư nhập kho 16.000
4. Rút dự toán kinh phí hoạt động mua dụng cụ dùng trực tiếp cho bộ phận 144.000
5. Rút dự toán kinh phí hoạt động cấp cho đơn vị cấp dưới 192.000
6. Chi sửa chữa lớn khu nhà văn phòng thuê thầu đã bàn giao cho sử dụng 12.800
7. Rút dự toán kinh phí hoạt động thanh toán tiền cho nhà thầu sửa chữa  lớn 12.800
8. Tổng số tiền lương phải trả viên chức ghi trong năm 160.000
9. Quỹ phải nộp theo lương được ghi chi hoạt động 27.200
10. Dùng dự toán kinh phí hoạt động mua TSCĐ HH đã bàn giao cho sử dụng theo giá mua 288.000, chi phí lắp đặt chạy thử bằng tiền mặt 3.600
11. Xuất kho vật liệu cho hoạt động 16.000
12. Rút dự toán kinh phí hoạt động về quỹ tiền mặt 120.000
13. Rút dự toán kinh phí hoạt động chi trả tiền mua vật liệu văn phòng dùng cho hoạt động 20.000
14. Cấp kinh phí hoạt động cho đơn vị phụ thuộc bằng tiền mặt 216.000
15. Cấp kinh phí cho cấp dưới bằng rút dự toán kinh phí hoạt động  240.000
16. Chi dịch vụ điện nước cho hoạt động là 120.400, trong đó chi bằng dự toán kih phí hoạt dộng rút 87.200, còn lại chi bằng tiền mặt 33.200.
17. Duyệt chi cho cấp dưới theo số kinh phí cấp phat năm tài chính.
18. Ghi kết chuyển kinh phí và sử dụng kinh phí năm nay chờ duyệt năm sau.
B. Yêu cầu:
1. Định khoản và ghi tài khoản
2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ trên sổ của hình thức "Nhật ký chung".

Bài 7.4:
A. Cho tài liệu tại môt đơn vị hành chính sự nghiệp có thu như sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
1. Nhận kinh phí Nhà nước đặt hàng bằng lệnh chi tiền 150.000
2. Tập hợp chi phí thực hiện đơn đặt hàng thực tế phát sinh:
- Giá trị vật liệu xuất kho sử dụng cho đơn đặt hàng 65.000
- Giá trị vật liệu mua ngoài chưa trả dùng trực tiếp cho đơn  đặt hàng 25.000
- Các khoản phải trả công nhân viên 20.000
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
- Thanh toán tạm ứng cho nhân viên thực hiện đơn đặt hàng 4.000
- Chi phí khác phát sinh bằng tiền mặt 3.200, bằng chuyển khoản 4.000
3. Mua một TSCĐ đưa vào sử dụng ngay theo nguyên giá 15.000 bằng nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước. Tiền mua chưa thanh toán.
4. Hoàn thành đơn đặt hàng được nghiệm thu theo giá thanh toán 150.000
5. Kết chuyển chi phí thực tế thực hiện đơn đặt hàng để xác định chênh lệch thu chi
6. Trích lập quỹ cơ quan từ chênh lệch thu lớn hơn chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước trong đó quỹ khen thưởng 5.000, quỹ phúc lợi 200
B. Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ trên
2. Mở và ghi sổ theo hình thức nhật ký chung, sổ cái TK 465, TK 635

Bài 7.5:
A. Cho tài liệu tại một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu như sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
1. Mua một TSCĐ trị giá 120.000, chưa trả người bán. Chi phí tiếp nhận đã chi bằng tiền mặt 1.500. Tài sản được mua bằng nguồn kinh phí hoạt động
2. Dùng số tiết kiệm chi trong nguồn kinh phí nhà nước cấp theo đơn đặt hàng mua một số TSCĐ đưa vào sử dụng ngay theo nguyên giá 21.000. Tiền mua đã thanh toán bằng chuyển khoản
3. Thanh lý một TSCĐ đang dùng cho quản lý dự án biết nguyên giá tài sản là 60.000, đã hao mòn 58.000. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 500. Người mua chấp nhận mua theo giá 2.800 và đã thanh toán bằng chuyển khoản
4. Mua một TSCĐ dùng cho sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước trị giá 34.000. Chi phí lắp đặt 1.000. Tiền mua và chi phí khác đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt. Biết tài sản này được mua bằng nguồn kinh phí Nhà nước cấp để thực hiện đơn đặt hàng
5. Điều chuyển cho đơn vị cấp dưới một TSCĐ đang dùng có nguyên giá 42.000, đã hao mòn 20.000
6. Tiếp nhận một TSCĐ do cấp trên điều động theo giá trị còn lại trên sổ của đơn vị cấp trên là 20.000
B. Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế theo hình thức Nhật ký sổ cái


Bài 7.6:
A. Cho số dư đầu kỳ các TKKT tại bệnh viện Bạch Mai: (đvt: 1.000đ)
  • TK 111: 156.000
  • TK 112: 242.000
  • TK 461: 142.000
  • TK 661: 120.000
  • Các tài khoản khác có số dư hợp lý

            Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (đvt: 1.000đ):
1. Thu viện phí của bệnh nhân điều trị bằng tiền mặt: 450.000.
2. Theo quy định số thu viện phí được phân phối như sau:
  • 60% bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên.
  • 30% chi bồi dưỡng cho CBCNV làm việc
  • 5% chuyển về cơ quan chủ quản bộ quản lý
  • 5% Trích lập quỹ khen thưởng.
3. Chi phí khám chữa bệnh bằng tiền mặt: 20.000
4. Xuất quỹ khen thưởng cho CBCNV: 10.000
5. Xuất quỹ nộp cho cơ quan cấp trên: 6.500
6. Chi công tác phí bằng tiền mặt: 3.000
7. Xuất quỹ tiền mặt mua máy móc thiết bị dùng cho hoạt động khám, chữa bệnh 20.000. Chi phí trước khi sử dụng 1.000. Tài sản này mua từ nguồn viện phí bổ sung kinh phí.
8. Dùng TGNH mua một số thuốc để điều trị bệnh đã nhập kho 28.000
B. Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Ghi vào sổ chi tiết TK 511 và sổ cái TK 511 của hình thức chứng từ ghi sổ.

Bài 7.7:
A. Cho số dư đầu kỳ các TKKT tại viện thử nghiệm công nghệ sinh học K như sau: đvt: 1.000đ

  • TK 111: 124.000
  • TK 112: 241.000
  • TK 631: 21.000
  • TK 152: 58.000
  • TK 461: 49.000
  • Các tài khoản khác có số dư hợp lý

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (đvt: 1.000đ):
1. Nhận DTKP do bộ cấp  thuộc nguồn KPHĐTX: 500.000
2. Rút dự toán KPHĐTX chuyển vào TGKB 100.000, tiền mặt 50.000
3. Mua vật liệu nhập kho phục vụ cho HĐSXKD thanh toán bằng TM: 70.000
4. Xuất vật liệu phục vụ cho SXKD 50.000
5. Tiền lương phải trả cho các đối tượng trong viện:
  • Viên chức thuộc HĐTX: 40.000
  • Nhân viên thuộc bộ phận SXKD: 12.000
6. BHXH, BHYT, HPCĐ trích theo quy định của chế độ trên lương viên chức thực tế và lương lao động SXKD.
7. Dịch vụ mua ngoài thanh toán bằng TGKB phục vụ HĐTX: 24.000, phục vụ HĐSXKD: 21.000
8. Dịch vụ của HĐSXKD đã hoàn thành và được khách hàng chấp nhận với giá 120.000
B. Yêu cầu
1. Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ vào TKKT?
2. Ghi vào sổ chi tiết, tổng hợp các TK của hình thức chứng từ ghi sổ, NKC và NKSC.

Bài 7.8:
A. Tài liệu tại đơn vị HCSN M có tình thình tiếp nhận và sử dụng kinh phí dự án năm N như sau (đvt: 1.000, các tài khoản khác có số dư hợp lý).
1. Nhận thông báo DTKP dự án 1.250.000
2. Rút DTKP dự án về quỹ tiền mặt để chi tiêu 1.250.000 trong đó kinh phí quản lý dự án 375.000.
3. Mua vật liêu cho thực hiện dự án đã trả bằng tiền mặt 250.000
4. Mua tài sản hữu hình để phục vụ cho việc thực hiện dự án 500.000, đã trả bằng tiền mặt.
5. Lương trả cho dự án 75.000, trong đó quản lý dự án là 11.250
6. Tính các khoản chi tiền mặt mua vật liệu cho quản lý dự án là 37.500
7. Mua tài sản cố định phục vụ quản lý dự án 262.500 đã trả bằng tiền mặt.
8. Chi bằng tiền mặt cho:

  • Thực hiện dự án 11.250
  • Quản lý dự án: 13.750
9. Dịch vụ điện nước cho quản lý dự án là 22.500, thực hiện dự án 50.000 đã trả bằng tiền mặt.
10. Dịch vụ thuê văn phòng quản lý dự án phải trả đã trả bằng tiền  mặt  27.500
11. Quyết toán kinh phí dự án năm N được duyệt..
B. Yêu cầu:
1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.
2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ theo hình thức “Chứng từ ­ ghi sổ”
3. Kinh phí và sử dụng kinh phí dự án năm tài chính N được quyết toán như thế nào nếu:
  • Kinh phí dự án được duyệt công nhận 95%
  • Chi Kinh phí dự án sai chế độ không được duyệt 5%

Bài 7.9:
A. Tài liệu tại đơn vị HCSN Y tháng 6/N (1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)

I. Chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang 11.120 ( chi phí quản lý)

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 6/N.
1. Chi phí khấu hao TSCĐ của hoạt động dịch vụ 2.780
2. Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động dịch vụ đã trả bằng tiền mặt 36.140, thuế GTGT 5%
3. Chi phí điện thoại trả bằng chuyển khoản 34.750, thuế GTGT 10%
4. Thanh lý 1 TSCĐ của hoạt động thường xuyên.

  • Nguyên giá:  83.400
  • Hao mòn lũy kế: 69.500
  • Giá trị bán thu hồi sau thanh lý 11.120 bằng tiền mặt
5. Chi phí tiền lương phải trả cho hoạt động dịch vụ kinh doanh 27.800
6. Tính quỹ trích phải nộp theo lương (19%) 5.282.
7. Nhượng bán TSCĐ hữu hình của Kinh doanh:

§ Nguyên giá: 139.000

§ Hao mòn lũy kế: 127.880

§ Thu bán TSCĐ phải thu 13.900

§ Chi bán tài sản bằng tiền mặt: 1.390
8. Chi quản lý khác tính cho hoạt động kinh doanh 33.360 được ghi giảm chi hoạt động thường xuyên.
9. Phát hiện thiếu 1 TSCĐ của hoạt động thường xuyên, đơn vị làm thủ tục ghi thanh lý.

§ Nguyên giá: 34.750.

§ Hao mòn lũy kế: 27.800

§ Giá trị còn lại  nếu thiếu mất chờ xử lý thu hồi là 6.950
10. Quyết định xử lý giá trị  thiếu mất TSCĐ bằng cách:

§ Đòi bồi thường bằng cách trừ lương: 10%

§ Xóa bỏ số phải thu: 90%
11. Dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng.

§ Giá vốn hoạt động kinh doanh dịch vụ: 117.872

§ Chi phí quản lý kết chuyển là 33.360

§ Chi sản xuất, kinh doanh khác (thanh lý, bán TSCĐ) 12.510

§ Doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ 195.990 đã thu bằng chuyển khoản.
12. Các định chênh lệch thu, chi hoạt động kinh doanh và kết chuyển 57.963.
B. Yêu cầu:
1. Định khoản và ghi TK các nghiệp vụ phát sinh
2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ trên sổ của hình thức “NKC”, “CTGS”, “NKSC”.

Bài 7.10:
A. Tài liệu cho tại đơn vị HCSN năm N như sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý):

I. Chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang 1.815,5 (phi phí bán hàng)

II. Chi phát sinh trong kỳ:
1. Chi tiền lương tính theo số phải trả của hoạt động cung cấp dịch vụ kinh doanh 14.500
2. Tính các khoản phải nộp theo lương (19%) 2.465
3. Khấu hao thiết bị và TSCĐ khác của  hoạt động kinh doanh là 1.450.
4. Chi phí dịch vụ  mua ngoài phải trả  giá chưa thuế18.850, thuế GTGT 10%
5. Chi phí điện thoại cho kinh doanh dịch vụ chi bằng tiền mặt 1.595, thuế GTGT 10%
6. Chi quản lý hành chính tính cho hoạt động kinh doanh 17.400 được ghi giảm chi hoạt động thường xuyên.
7. Dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng theo giá dịch vụ 90.965, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt 50%, bán chịu phải thu 50%.
8. Thanh lý TSCĐ kinh doanh:

  • Nguyên giá: 217.500
  • Hao mòn lũy kế 214.600
  • Thu thanh lý bằng tiền mặt: 7.250
  • Chi thanh lý bằng tiền mặt: 725
9. Phát hiện thiếu mất 1 TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động HCSN, làm thủ tục thanh lý:

§ Nguyên giá: 43.500

§ Hao mòn lũy kế: 36.250

§ Giá trị còn lại TSCĐ thiếu mất chờ xử lý thu hồi.
10. Xử lý giá trị TSCĐ thiếu mất:

§ Xóa bỏ số thiếu mất 30%

§ Số còn lại thu bồi thường bằng tiền mặt 725, còn lại khấu trừ lương 10 tháng liên tục từ tháng báo cáo.
11. Kết chuyển và xác định chênh lệch thu, chi hoạt động kinh doanh.
B. Yêu cầu:
1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ phát sinh
2. Ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”.

Bài 7.11:
A. Tài liệu cho tại đơn vị HCSN Đ tháng 6/N (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý).

I. Chi phí kinh doanh sản xuất dở dang 61.920 (sản xuất sản phẩm)

II. Chi phí phát sinh tháng 6/N:
1. Chi phí khấu hao TSCĐ của hoạt động SXKD 15.480
2. Chi phí điện nước mua ngoài cho hoạt động SXKD phải trả 201.240
3. Chi phí tiền lương phải trả cho hoạt động SXKD 94.800.
4. Trích các quỹ phải nộp tính cho chi phí SXKD 18.012.
5. Chi phí điện thoại đã thanh toán bằng tiền mặt 193.500
6. Chi quản lý tính cho hoạt động kinh doanh 185.760.
7. Nhượng bán TSCĐ kinh doanh, nguyên giá: 774.000, KH lũy kế: 748.200, thu bán  TSCĐ chưa thanh toán: 77.400, chi bán TSCĐ bằng tiền mặt: 7.740.
8. Xuất vật liệu dùng cho hoạt động SXDK 464.000
9. Thanh lý 1 TSCĐ của hoạt động kinh doanh, nguyên giá: 464.400, hao mòn đã khấu hao: 412.800, giá trị bán thu hồi sau thanh lý bằng tiền mặt: 61.920.
10. Phát hiện thiếu mất 1 TSCĐ hữu hình của hoạt động thường xuyên, nguyên giá: 193.500, hao mòn lũy kế 154.800, giá trị thiếu mất chờ xử lý phải thu: 38.700.
11. Cuối kỳ tính giá thực tế 10.000 sản phẩm hoàn thành nhập kho. Biết chi phí SXKD dở dang cuối kỳ 77.400
12. Xất sản phẩm bán cho khách hàng, số lượng xuất: 5.000 sản phẩm, giá vốn sản phẩm xuất kho 485.000, doanh thu bán phải thu 688.240.
13. Xác định chênh lệch thu > chi kinh doanh và kết chuyển.
14. Quyết định bổ sung 30% số chênh lệch thu, chi cho kinh phí HĐTX, 50% cho nguồn vốn kinh doanh và 20% cho quỹ cơ quan.
B. Yêu cầu:
1. Định khoản và ghi tài khoản, biết đơn vị tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ
2. Mở và ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”.
3. Giá trị TSCĐ thiếu mất sẽ được hạch toán thế nào theo quyết định xử lý sau:

  • 15% Khấu trừ lương bồi thường giá trị mất.
  • 35% ghi hủy bỏ giá trị thiếu.
  • 50% ghi chi hoạt động thường xuyên?

Bài 7.12:
A. Tài liệu cho: Đơn vị HCSN có tình hình thu, chi và kết quả hoạt động năm tài chính N (1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý):
1. Thu sự nghiệp trong năm 19.200.000, trong đó:
  • Thu tiền mặt: 12.000.000
  • Thu chuyển khoản kho bạc: 7.200.000
2. Thu từ hoạt động dịch vụ kinh doanh 11.760.000.

Trong đó:

§ Thu bằng tiền mặt: 4.704.000

§ Thu bằng chuyển khoản:  7.056.000
3. Chi bằng tiền mặt cho hoạt động sự nghiệp 10.560.000 từ nguồn kinh phí bổ sung từ thu sự nghiệp 12.000.000.
4. Quyết định thu sự nghiệp còn lại chuyển bổ sung kinh phí XDCB 50%, phải nộp nhà nước 50%.
5. Chi kinh phí kinh doanh kết chuyển vào nguồn thu kinh doanh dịch vụ là 6.000.000.
6. Kết chuyển thu > chi hoạt động dịch vụ kinh doanh chờ phân phối.
7. Chênh lệch thu > chi được phân phối như sau:

§ Bổ sung quỹ khen thưởng: 20%

§ Bổ sung quỹ phúc lợi: 20%

§ Bổ sung vốn kinh doanh: 60%
8. Quyết định khen thưởng cho cán bộ viên chức 552.000
9. Chi quỹ phúc lợi thanh toán công trình XDCB hoàn thành bàn giao cho sử dụng với giá trị quyết toán 366.000 và chi phúc lợi trực tiếp bằng tiền mặt 300.000
B. Yêu cầu:
1. Định khoản va ghi tài khoản các nghiệp vụ.
2. Mở và ghi sổ kế toán hình thức “NKC”, “NKSC”, “CTGS”.

Bài 7.13
A. Tài liệu cho tại đơn vị HCSN X (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý):

I. Thu các loại thực hiện trong năm tài chính N:
1. Thu sự nghiệp đào tạo (học phí):

  • Thu bằng tiền mặt: 15.600.000
  • Thu chuyển khoản qua hệ thống tài khoản kho bạc: 13.000.000
2. Thu hoạt động dịch vụ hỗ trợ đào tạo:

§ Thu dịch vụ hàng ăn, giải khát bằng tiền mặt trong năm: 234.000

§ Thu dịch vụ trông xe: 1.404.000 bằng tiền mặt.

§ Thu dịch vụ khoa học, tư vấn tại các trung tâm, viện 3.120.000, trong đó bằng tiền mặt 1.664.000, TGKB 1.456.000
3. Thu thanh lý nhượng bán tài sản, dụng cụ:                                                                                                                                                                                                                                                                         

§ Thu bán thanh lý dụng cụ giảng đường: 18.200 bằng tiền mặt.

II. Chi họat động
1. Chi tiền mặt được ghi chi sự nghiệp thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp bổ sung nguồn kinh phí 15.730.000
2. Chi kinh doanh đã chi gồm:

  • Chi lương phải trả cho họat động kinh doanh 650.000
  • Các khoản phải nộp theo lương (19%): 123.500
  • Vật tư xuất kho cho kinh doanh: 19.500
  • Chi khấu hao ghi cho hoạt động kinh doanh: 15.600
  • Chi điện nước, điện thoại, dịch vụ khác bằng tiền mặt cho kinh doanh: 455.000
  • Chi thanh lý TSCĐ sự nghiệp bằng tiền mặt: 390

III. Quyết toán tài chính về nguồn thu sự nghiệp, chênh lệch thu, chi kinh doanh:
1. Bổ sung kinh phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp đào tạo la 15.730.000
2. Bổ sung từ nguồn thu sự nghiệp đào tạo cho nguồn kinh phí XCCB 12.870.000
3. Chênh lệch thu > chi thanh lý TSCĐ được quyết định xử lý như sau:
  • Phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 25%
  • Bổ sung quỹ khen thưởng 20%
  • Bổ sung quỹ phúc lợi 20%
  • Bổ sung nguồn vốn kinh doanh 35%

IV. Chi dùng quỹ cơ quan cho:

§ Khen thưởng: 598.000

§ Quyết toán công trình XDCB hoàn thành  bằng quỹ phúc lợi 136.500 dùng cho hoạt động phúc lợi

§ Chi phúc lợi trực tiếp bằng tiền mặt 455.000
B. Yêu cầu
1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.
2. Mở và ghi sổ theo hình thức “NK­SC”, “CTGS”, “NK­SC”.

Bài 7.14:

A. Tại đơn vị HCSN Q có tài liệu sau về kinh phí dự án và sử dụng kinh phí dự án quý IV/N (đvt: 1.000đ)

1. Nhận dự toán kinh phí dự án quý IV được giao 1.800.000, trong đó dự toán kinh phí quản lý dự án 30%, thực hiện dự án 70%.

2. Rút dự toán kinh phí dự án về quỹ tiền mặt để chi tiêu, trong đó: dự toán kinh phí quản lý dự án 270.000, dự toán kinh phí thực hiện dự án là 630.000

3. Mua vật liệu cho thực hiện dự án chi bằng tiền mặt 160.000, trả bằng dự toán kinh phí thực hiện dự án rút thanh toán 180.000.

4. Mua TSCĐ hữu hình cho thực hiện dự án 720.000, trong đó trả bằng tiền mặt 40%, trả bằng dự toán kinh phí rút 60%.

5. Lương phải trả cho dự án 54.000, trong đó quản lý dự án là 8.100, thực hiện dự án 45.900

6. Tính các khoản chi mua vật liệu dùng trực tiếp cho quản lý dự án 54.000 (bằng tiền mặt 30%, bằng dự toán kinh phí 70%)

7. Mua thiết bị cho quản lý dự án 378.000, trong đó chi bằng tiền mặt 189.000, còn lại trả bằng dự toán kinh phí dự án rút thanh toán.

8. Chi tiền mặt cho thực hiện dự án: 8.100, quản lý dự án: 9.900.

9. Rút dự toán kinh phí dự án trả dịch vụ mua ngoài cho:

§  Thực hiện dự án: 54.000

§ Quản lý dự án: 9.900

10. Dịch vụ điện nước đã chi:

§ Bằng tiền mặt cho quản lý dự án 16.200, cho thực hiện dự án 36.000

§ Rút dự toán kinh phí trả tiền dịch vụ mua cho quản lý dự án 16.200, thực hiện dự án 36.000

11. Dịch vụ thuê văn phòng quản lý dự án đã chi trả trực tiếp bằng tiền mặt là 19.800,bằng dự toán kinh phí dự án rút là 27.900.

12. Quyết toán kinh phí dự án được duyệt, kết chuyển chi dự án sang nguồn kinh phí dự án.

B. Yêu cầu:

1.Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.

2.Mở và ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 662 và 462.

3.Nếu kinh phí dự án và chi dự án được duyệt trong năm sau thì hạch toán như thế nào?

Bài 7.15:

A. Tại đơn vị HCSN có thu Z, có tài liệu như sau ( đvt: 1.000đ)

1. Xuất quỹ tiền mặt trả tiền điện thoại 20.250 cho hoạt động thường xuyên.

2. Xuất quỹ tiền mặt trả tiền điện nước mua ngoài 33.750 cho hoạt động thường xuyên.

3. Xuất kho vật liệu, dụng cụ cho hoạt động thường xuyên 13.500, trong đó vật liệu 4.050, công cụ dụng cụ 9.450.

4. Tính lương viên chức phải trả cho hoạt động thường xuyên 540.000

5. Tính quỹ phải nộp theo lương (BHXH, BHYT)

§ 17% lương ghi chi hoạt động thường xuyên.

§ 6% lương ghi trừ trực tiếp lương phải trả viên chức.

6. Rút TGKB:

§ Về quỹ tiền mặt: 553.500

§ Nộp BHXH cho nhà nước: 108.000

7. Xuất quỹ tiền mặt chi trả lương cho viên chức 507.600 và mua thẻ BHYT cho viên chức 16.200.

8. Mua 1 TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động thường xuyên, trong đó rút dự toán kinh phí 236.250, chi vận chuyển trả bằng tiền mặt 6.750.

9. Cuối năm quyết toán khối lượng XDCB dở dang thuộc kinh phí HĐTX năm tài chính là 24.975.

10. Vật tư mua dùng cho hoạt động thường xuyên thuộc kinh phí hoạt động được đánh giá theo số tồn kho ghi chi hoạt động năm tài chính là 20.290

11. Chi kinh phí hoạt động thường xuyên kết chuyển chờ duyệt năm tài chính sau N+1

B. Yêu cầu:

1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ phát sinh.

2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ theo  hình thức sổ "Nhật ký chung".

3. Giả sử sang năm (N+1) quyết toán kinh phí năm N được duyệt theo thực tế thì kế toán ghi sổ thế nào cho các trường hợp:

§ 10% chi sai chế độ ghi chờ thu theo số xuất toán.

§ 90% chi được duyệt theo số kinh phí cấp năm N.

§ Tổng số kinh phí hoạt động năm trước đã nhận là 1.350.000, kết dư ngân sách của kinh phí hoạt động kết chuyển sử dụng năm nay.

Bài tập tổng hợp 1:
A. Tài liệu tại một đơn vị hành chính ­ sự nghiệp có hoạt động kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong quí I/N (đvt 1.000đ)

I. Tình hình đầu quý:

- Tạm ứng:                                                           70.000

- Phải trả nhà cung cấp:                                     270.000

- Phải trả viên chức:                                            60.000

- Phải trả nợ vay:                                               100.000

- Hao mòn TSCĐ:                                               60.000

- Nguồn vốn kinh doan:                                    400.000

- Chênh lệch thu chi, chưa xử lý (dư có):         100.000

- Nguồn kinh phí hoạt động:

- Năm nay:                                                         900.000

- Năm trước:                                                      300.000

- Dự toán kinh phí hoạt động:                        1.300.000

- Tài sản cố định HH:                                     1.560.000

- Nguyên vật liệu:                                              350.000

- Thành phẩm, hàng hóa:                                   160.000

- Tiền mặt:                                                         100.000

- Phải thu người mua:                                        150.000

- Chi phí SXKD dở dang:                                   80.000

- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ             600.000

- Chi hoạt động năm trước:                               250.000

- Dụng cụ:                                                           70.000

II. Các  nghiệp vụ phát sinh trong quý:
1. Ngày 2/1 Người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản.
2. Ngày 3/1 Xuất kho vật liệu để cho sản xuất 160.000, cho hoạt động sự nghiệp 150.000
3. Ngày 4/1 Tính ra tổng số tiền lương phải trả cho cán bộ, công chức và công nhân sản xuất trong kỳ 360.000, trong đó cho bộ phận cán bộ, công chức hành chính ­ sự nghiệp 300.000, bộ phận công nhân sản xuất 60.000 (trong đó nhân viên trực tiếp sản xuất 40.000, nhân viên quản lý 20.000)
4. Ngày 10/1 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.
5. Ngày 13/1 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 25.000
6. Ngày 18/1 Nhận kinh phí  hoạt động, tổng số 800.000, bao gồm:

  • Tiền mặt: 100.000
  • Tiền gửi kho bạc: 230.000
  • Vật liệu: 140.000
  • Tài sản cố định hữu hình: 330.000.
7. Ngày 21/1 Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho hoạt động sản xuất đã trả bằng tiền tạm ứng (gồm cả thuế GTGT 10%) là 33.000.
8. Ngày 24/1 Xuất dụng cụ cho hoạt động sự nghiệp 40.000, cho hoạt động sản xuất 20.000.
9. Ngày 25/1 Nhập kho thành phẩm từ sản xuất số lượng 10000 sản phẩm
10. Ngày 2/2 Xuất bán trực tiếp tại kho cho người mua 9000 thành phẩm, giá bán chưa thuế 70.000, thuế GTGT 10%. Tiền hàng người mua sẽ thanh toán vào quý sau.
11. Ngày 4/2 Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng tiêu thụ đã chi bằng tiền mặt 6.000
12. Ngày 8/2 Rút dự toán kinh phí sự nghiệp chi trực tiếp cho hoạt động sự nghiệp 100.000
13. Ngày 10/2 Nhận viện trợ bằng tiền mặt bổ sung nguồn kinh phí hoạt động đã có chứng từ ghi thu, ghi chi 200.000.
14. Ngày 20/2 Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động từ chênh lệch thu, chi 50.000
15. Ngày 23/2 Rút dự toán kinh phí sự nghiệp 190.000, trong đó mua dụng cụ hoạt động ( đã nhập kho) trị giá 40.000, thanh toán cho người bán 150.000.
16. Ngày 27/2 Báo cáo quyết toán năm trước được duyệt, công nhận số chi họat động 250.000 được kết chuyển  vào nguồn kinh phí. Số kinh phí năm trước còn lại chưa sử dụng hết, đơn vị đã nộp lại ngân sách bằng tiền gửi kho bạc.
17. Ngày 2/3 Tổng số tiền điện, nước, điện thoại đã trả bằng tiền mặt thuộc hoạt động sự nghiệp trong kỳ 50.000.
18. Ngày 12/3 Thanh toán các khoản cho cán bộ, công chức và công nhân sản xuất của đơn vị bằng tiền mặt 340.000.
19. Ngày 31/3 Kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
20. Ngày 31/3 Bổ sung quỹ khen thưởng: 25%, quỹ phúc lợi 25%, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp 20%, còn lại bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên từ chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
B. Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoản
2. Lập bảng cân đối tài khoản
3. Lập báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng.
4. Lập báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu.

Biết rằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (CPSXKD dở dang cuối kỳ) là 100 triệu đồng.

Bài tập tổng hợp 2

Tài liệu tại một đơn vị HCSN A có tài liệu trong tháng 2/N như sau (đvt 1.000đ)

I.  Tình hình đầu tháng:

SHTK
Nợ
SHTK
Nợ
111
     150,000
335
       15,000
112
     100,000
341
       24,000
152
       90,500
411
     300,000
153
       80,000
431
       25,000
155
       60,000
441
       38,500
211
     800,000
4611
  2,500,000
214
     157,500
4612
     100,000
241
15.000
466
     642,500
311
       56,000
631
     19,500
(SPDD)
331
       30,000
643
         8,500
332
       45,000
6611
  2,500,000
334
       40,000
008
700,000
009
600,000

II. Các nghiệp vụ  phát sinh trong quí 1/N.
1. Nhận thông báo dự toán kinh phí được cấp trong đó:
- Dùng cho HĐTX: 900.000
- Dùng cho Dự án:  90.000
- Dùng cho XDCB: 75.000
2. Ngày 3/1 Rút dự toán KPHĐTX bằng tiền mặt 90.000; TGKB 300.000 và mua TSCĐ tính trị giá 66.000 dùng cho HĐTX.
3. Ngày 4/1 Mua NVL về nhập kho trị giá chưa thuế 25.000 trong đó dùng cho HĐ SXSP là 15.000, thuế 10% còn lại dùng cho HĐTX chưa thanh toán
4. Ngày  5/1  thu sự  nghiệp bằng tiền mặt 177.000, thu tiền bán sản phẩm 70.000, thuế 10% đã thu bằng tiền gửi, giá xuất kho của sản phẩm 30.000.
5. Ngày 9/1 nộp vào kho bạc số thu sự nghiệp  ngày 5/1
6. Ngày 15/1 Xuất  NVL trị giá 20.000 và CCDC trị giá 12.000 trong đó:
─ Dùng cho HĐĐTXDCB: NVL: 13.000, CCDC 7.000
─ Dùng cho HĐSXKD: NVL 7.000, CCDC 5.000
7. Ngày 20/1  cấp kinh phí cho cấp dưới bằng tiền mặt: 25.000, NVL 10.000
8. Ngày 26/1 Nhượng bán một TSCĐ dùng cho HĐTX nguyên giá 45.000, hao mòn luỹ kế 35.000, thu nhượng bán bằng tiền gửi 15.000, chi nhượng bán bằng tiền mặt 3.000
9. Ngày 13/2 cấp trên quyết định bổ sung kinh phí hoạt động năm N bằng nguồn thu sự nghiệp 90.000, đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi.
10. Ngày 14/2 Nhập khẩu một số nguyên liệu phục vụ cho hoạt động thường xuyên, giá nhập khẩu 25.000, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, đơn vị đã rút dự toán kinh phí thanh toán cho nhà cung cấp, chi phí vận chuyển 2.000, thuế GTGT 5% đơn vị đã trả bằng chuyển khoản
11. Ngày 15/2 công tác XDCB hoàn thành, bàn giao TSCĐ dùng cho HĐTX trị giá  25.000, biết TS này được đầu tư bằng KP ĐTXDCB
12. Ngày 18/2 Người mua thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản
13. Ngày 19/2 đơn vị có chứng từ ghi thu ghi chi nghiệp vụ ngày 13/2
14. Ngày 20/2 tạm ứng cho nhân viên A bằng tiền mặt 11.000
15. Ngày 25/2 thanh toán tiền cho người bán  bằng tiền gửi kho bạc 30.000
16. Ngày 20/2 nhân viên A thanh toán tạm ứng: ghi chi HĐTX 2.000, nhập kho CCDC giá chưa thuế 8.000, thuế 10% dùng cho hoạt động SXKD số còn dư nhập quỹ
17. Ngày 3/3 Xuất bán sản phẩm cho khách hàng M giá xuất kho 30.000, giá bán 80.000, thuế VAT 10% khách hàng chưa thanh toán
18. Ngày 10/3 tập hợp chi phí sửa chữa lớn tài sản dùng cho hoạt động thường xuyên phát sinh trong kỳ gồm:
- Tiền lương nhân viên sửa chữa 15.000
- Các khoản trích theo lương theo quy định
- Nguyên vật liệu 2.000, CCDC 4.000
- Các chi phí khác 7.000, thuế GTGT 10% đơn vị đã trả bằng tiền mặt.
- Công tác sửa chữa hoàn thành bàn giao TS cho hoạt động thường xuyên.
19. Ngày 24/3 Chi hoạt động thường xuyên trong quý gồm:
- Lương cho viên chức, công chức: 85.000
- Các khoản nộp theo lương ghi chi HĐTX: 14.450, trừ vào lương: 5.100
- Phải trả đối tượng khác 20.000
- Xuất CCDC lâu bền cho hoạt động thường xuyên 23.000
- Xuất NVL dùng cho hoạt động thường xuyên 11.000 (trong đó NVL năm trước là 5.000)
- Tiền điện, nước, điện thoại và dịch vụ khác bằng tiền mặt 30.000, thuế GTGT 10%
20. Ngày 25/3 Chi hoạt động sản xuất kinh doanh trong quý gồm:
- Lương cho viên chức sản xuất: 20.000
- Lương cho viên chức quản lý và bán hàng : 10.000
- Trích các khoản theo lương theo quy định
- Các khoản khác bằng tiền mặt 22.000 trong đó thuế GTGT 10%
21. Ngày 28/3 đơn vị thanh toán tiền lương,  và các đối tượng khác bằng TGKB
22. Ngày 29/3 Duyệt báo cáo quyết toán kinh phí năm trước số tiền 2.500.000
23. Kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Biết rằng trong kỳ sản xuất được 5000sp nhập kho, giá trị SPDD cuối kỳ 16 triệu đồng
24. Bổ sung quỹ khen thưởng 40%, phúc lợi 20%, dự phòng ổn định thu nhập 20%, phát tiển hoạt động sự nghiệp 20%, sau khi đóng thuế thu nhập DN 25%.

B. Yêu cầu:

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào sơ đồ tài khoản

2. Lập bảng cân đối tài khoản


BÀI GIẢI KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Bài 2.1:

1. Định khoản:

-4/2: Nợ TK111/CóTK46121(nguồn KP thường xuyên)       100

- 6/2:NợTK66121(chi TX năm nay)/CóTK111                         60

- 7/2:Nợ TK6622/CóTK112                                                      27

- 9/2: NợTK111/Có TK112                                                    120

- 10/2: Nợ TK334/Có TK111                                                 120

- 15/2: NợTK112/CóTK5118                                                   75,5

- 16/2: NợTK111/CóTK342(thanh toán nội bộ)                       53

- 18/2: NợTK111/CóTK5111                                                   25,36

- 19/2: NợTK336(tạm ứng KP)/CóTK111                               50

- 20/2: NợTK5111/CóTK3332                                                 40

- 22/2: NợTK3332/CóTK111                                                   40

- 23/2:NợTK112/CóTK4612                                                  200

- 29/2: Nợ TK111/CóTK112                                                  200

-30/2: NợTK6612/CóTK111                                                  200

Bài 2.2:

-  NợTK008(dự toán chi hoạt động TX)                                              80

- 5/3: a. Nợ TK111/CóTK4612 (nguồn KPH động năm nay)              30

            b. Có TK008               30

- 5/3: Nợ TK334/Có TK111                                                                 19

- 7/3: Nợ TK152/CóTK111                                                                  16

- 8/3: NợTK111/CóTK5111                                                               135

- 9/3: NợTK112/CóTK111                                                                   50

- 12/3: NợTK335/CóTK111                                                                 12

- 14/3: NợTK6612/CóTK111                                                                 5,54

- 15/3: NợTK6612/CóTK111                                                               10,85

- 25/3: NợTK6612/CóTK111                                                                 9,8

- 25/3: NợTK112/CóTK46122                                                             12

- 27/3: NợTK111/CóTK112                                                                 12

- 27/3: NợTK66122/CóTK111                                                             12

BÀI 2.3

- 1/10: NợTK111/CóTK336                                                               100

- 3/10: NợTK152/CóTK111                                                                 25

- 4/10: NợTK334/CóTK111                                                                 50

- 8/10: NợTK112/CóTK3111                                                             750

- 9/10: NợTK341                                200

                        CóTK211                                180

                        CóTK111                                  20

-11/10: NợTK111/CóTK5111                                                              30

- 13/10: NợTK112/CóTK5118                                                             72

- 15/10: NợTK5111/CóTK3332                                                         800

- 20/10: NợTK3332/CóTK111                                                           800

- 23/10: NợTK112/CóTK4612                                                           720

- 24/10: NợTK312/CóTK111                                                                 5

-26/10: NơTK112/CóTK5212                                                            200

- 27/10: NợTK111/CóTK112                                                             720

-28/10: NợTK336/CóTK4612                                                            100

- 29/10:NợTK6612/CóTK111                                                            720

- 30/10: NợTK5212/CóTK4612                                                         200

BÀI 2.4

-2/8: a.NợTK112                     1200

            CóTK4621                              280

            CóTK4612                              920

            b. CóTK0091 (dự toán chi chương trình dự án)                    280

            c. CóTK0081  (dự toán chi hoạt động thường xuyên)           920

- 3/8: Nợ TK111/CóTK112    1200

-4/8:     NợTK334                    640

            NợTK335                    120

                        CóTK111                    760

-6/8:     NợTK111/CóTK531               1000

- 8/8:    NợTK112/CóTK111               1100

- 11/8:  NợTK111/CóTK511               1240

- 14/8:  NợTK112/CóTK111               1240

- 17/8:  NợTK312/CóTK111                    15,2

- 17/8:  NợTK152/CóTK111                    68,8

- 18/8:  NợTK6612/CóTK111                     6

- 20/8: NợTK3311/CóTK112                50

-24/8: NợTK6612                   11,2

            NợTK111                      4

                        CóTK312                    15,2

- 25/8: NợTK6622/CóTK312             120

- 27/8: NợTK111/CóTK531               1844

- 29/8: NợTK631/CóTK111               1044

- 30/8: NợTK111/CóTK112                 800

BÀI 3.1

-5/4:     a. NợTK1211                          50000

                        CóTK3318      10*1%*50000 = 5000 (lãi nhận trước)

                        CóTK111                                  45000

            b. NợTK1211                          600

                        CóTK111                                600

            c. NợTK3318  5000/10t = 500

                        CóTK531                    500

- 7/4: NợTK112          500*120 =       60000

                        CóTK1211A   500*100 =       50000

                        CóTK531                                10000

-15/4:   a. NợTK1211D           150*500          = 75000

                        CóTK112                                            75000

            b. NợTK1211D           2%*75000       = 1500

                        CóTK111                                            1500

- 20/4: NợTK112                                32000

                        CóTK1218                              30000

                        CóTK531                                   2000

- 29/4;  NợTK112                                2000

                        CóTK531                                2000

- 10/5:  a. NợTK1211                          50000

                        CóTK112                                50000

            b. NợTK3118  50000*0,5% =     250

                        CóTK531                                250

- 1/6     NợTK1218                              100000

                        CóTK111                                100000

- 3/10   NợTK1211                              45000

                        CóTK112                                45000

2. Khi đáo hạn các chứng khoán:

- NV1: a.NợTK112/CóTK1211                      45000

            b. NợTK3318/CóTK531                         500

-NV6: a. NợTK112/CóTK1211                     50000

            b. NợTK112/CóTK531                           250

- NV8: a. NợTK112/CóTK1211                     45000

            b. NợTK112/CóTK531   45000*12% = 5400

Bài 3.2:

1. 4/7:  NợTK2212                 270000

             NợTK2141                   50000

                        CóTK211                    300000

                        CóTK531                      20000

2. 21/7 a. NợTK211                170000

                        CóTK2212                  170000

            b. NợTK112                23000

                        CóTK531                    23000

3.22/8  NợTK3118                  20000

                        CóTK531                    20000

4. 30/8 NợTK2212                  23500

            NợTK631                      6500

                        CóTK152                    30000

5. 5/9   a. NợTK2211              100000

                        CóTK3318 100000*5*10% = 50000

                        CóTK111                                50000

            b. NợTK3318  50000/5 =        10000

                        CóTK531                                10000

6. 20/9 a. NợTK2211              250000

                        CóTK112                    250000

            b. NợTK3118  250000*12% = 30000 (lãi phải thu năm đầu)

                        CóTK531                                30000

Yêu cầu 2: năm sau

- NV5: NợTK3318                             10000

                        CóTK531                                10000

            Phân bổ như trên cho 3 năm còn lại

            Khi thu hồi lại vốn đầu tư (đến hạn thanh toán)

            NợTK111/CóTK2211

- NV6: NợTK3118     250000*12% = 30000

                        CóTK531                                30000

            Phân bổ như trên cho 7 năm còn lại; khi đến hạn thanh toán:

            a. Nợ TK112                           270000 + 250000

                        Có TK3118: 30000*9 năm =  270000

                        Có TK2211                             250000

            b. Nợ TK112                           30000

                        CóTK531                                30000

Bài 4.1:

1. 5/6: NợTK1551A                450000

                        CóTK631                    450000

2. 8/6:  NợTK1552C   39600/(1+10%)= 36000

                        CóTK111                                36000

3. 10/6 a. NợTK3111Z                       770000+30600+73060

                        CóTK531A                             700000

                        CóTK531C 170*180 =             30600

                        CóTK33311    (700000+30600)10%= 73060

           

           

b. NợTK531                142500 + 47000

                        CóTK1551A= 300*400+50*450= 142500 (tồn 950SPA; đơn giá 450)

                        CóTK1552C= 350*100+100*120= 47000 (tồn 200hàng C; đơn giá 120)

4. 15/6: NợTK1551A  1200* 420 = 504000

                        CóTK631                                504000

5. 18/6: a. NợTK3111                         803660

                        CóTK531C: 180 * 170 =                      30600

                        CóTK531A                                         700000

                        CóTK33311(30600+700000)10%=      73060

            b. NợTK531         616500+ 21600 =  638100

                        CóTK1551A = 950*450+(1400-950)* 21600420  = 616500

                        CóTK1552C = 180*120                                 =          21600

6.20/6: NợTK1552C                           27500

            NợTK31131    27500*10%=     2750

                        CóTK112                                30250
Bài 4.2

1. 3/12: NợTK152: 1500*9*(1+5%) = 14175 (hoạt động TX không được khấu trừ thuế)

                        CóTK3311                              14175

2. 4/12: a. NợTK152: 2000*9             = 18000

                        CóTK4612                              18000

            b. NợTK6612                          5000

                        CóTK111                                5000

            c. CóTK008                18000

3. 8/12: NợTK6612: 2000*9 + 200*9*(1+5%) = 19890 (tồn kho 1300*9*(1+5%))

                        CóTK152                                            19890

4. 10/12: NợTK152: 1600*9,1*(1+5%) = 15288

                        CóTK112                                15288

5. 13/12: NợTK6612: 1100*9*(1+5%) =    10395 (tồn kho     200*9*(1+5%))

                        CóTK152                                  10395

6. 15/12: a. NợTK3311                                   14175

                        CóTK4612                                          14175

                b. CóTK008            14175

7. 18/12: a. NợTK152  2500*9,2*1,05 =        24150

                        CóTK2612                                          24150

               b. CóTK008                         24150

Bài 4.3:

1. 2/6   a. NợTK152A: 5000*2*1,1 = 11000

                        CóTK4612                              11000

            b. NợTK6612/CóTK112:  5000*0,1 =             500

            c. CóTK008                11000

2. 4/6:  1. Nếu hưởng chiết khấu ngay tại thời điểm mua hàng:

            NợTK152C: 500*11*0,95 =   5225

                        CóTK111                                5225

            2. Mua về nhập kho, sau đó hưởng cktt:

            a. NợTK152C 500*11 =         5500

                        CóTK3311                              5500

            b. NợTK3311  5500*0,05 =      275

                        CóTK152C                             275

3. 5/6: a. NợTK312/CóTK111                                    13000

4. 7/6: xuất 7000kgA:  11000 + 2000*2 = 15000; Tồn kho 3000kg * 2 = 6000

            NợTK6612:                             11000

            NợTK6622: 1000*2 =                          2000

            NợTK635:    1000*2 =             2000

5. 10/6 NợTK152B: 8000*1,4*1,1 = 12320

            NợTK111                                    680

                        CóTK312                                13000

6. 11/6 NợTK6612        5225+100*10 = 6225

            NợTK6622                  200*10 = 2000

                        CóTK152C                             8225 (tồn C: 200 lit*10)

7. 12/6 NợTK6612                              15320

                        CóTK152B: 8000*1,4*1,1= 12320 + 2000*1,5 =    15320 (tồn B= 3000*1,5)

8. 13/6 a. NợTK152M:  5000*4 +5000*4*5% = 21000 (đơn giá 4,2)

                        CóTK3337                                            1000

                        CóTK3311                                         20000

            b. NợTK31131                        2100

                        CóTK33312: 5000*4*1,05*0,1 =         2100

9. 15/6 NợTK341Y                 7000

                        CóTK152A:    2000*2    = 4000

                        CóTK152B:    2000*1,5 = 3000

10. 10/6 NợTK631N                           16800

                        CóTK152M     4000*4,2  =  16800    

11. 30/6 NợTK152A                           50

                        CóTK3318                              50       

Bài 4.4

1. 4/12:            NợTK152D: 3000*6,5*1,1 =                         21450 (đơn giá 7,15)

                                    CóTK3311                                          21450

2. 5/12:            NợTK1552A: 30000*10 =                 300000

                        NợTK3113                                            30000           

                                    CóTK112                                            330000

3. 6/12:            NợTK6612/CóTK152D: 2000*6+1000*7,15 =  19150 (tồn 2000*7,15)

4. 10/12:          a. NơTK112                            412500                       

                            NợTK3111                          412500

                                    CóTK531:  50000*15 =          750000

                                    CóTK33311                              75000

                        b. NợTK531/CóTK1552A: 50000*10 = 500000

5. 11/12           NợTK153N/CóTK411            45000

6. 15/12           a. NợTK153M/CóTK4621:  200*110 =         22000

                        b. CóTK009                22000

7. 16/12           a. NợTK3311/CóTK4612       21450

                        b. CóTK008                21450

8. 18/12           NợTK662/CóTK153M: 10000 + 200*110 = 32000

9. 20/12           a. NợTK3111N                       308000

                                    CóTK531  20000*14 =           280000

                                    CóTK33311                              28000

                        b. NơTK531/CóTK1552A  20000*10 = 200000

10. 31/12         NợTK661/CóTK3371: 2000*7,15 = 14300 (sử dụng và không sd)

            NĂM N+1

1. Xuất 1500kg sử dụng được xuất dùng

            NợTK3371/CóTK152D          1500*7,15 = 10725

2. Không sử dụng:

            a. NợTK3371/CóTK152D      500*7,15 = 3575

            b. Thu thanh lý: NợTK111/CóTK5118          8000

            c. Chi thanh lý:  NợTK5118/CóTK111          6000

Bài 5.1:

1.         a. NợTK211/CóTK4612         25000

            b. NợTK211/CóTK111               700

            c. NợTK6612 – chi thường xuyên      25700

                        CóTK466 – nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

2.         a. NợTK211/CóTK112: 300000*1,05 = 315000

            b. NợTK662/CóTK466:                      315000

3.         a. NợTK466:  37680-37400   =  280

                NợTK214                            37400

                        CóTK211                                37680

            b. NợTK111/CóTK5118                     450

            c. NợTK5118/CóTK111                     250

            d. NợTK5118/CóTK4314                  200

4.         NợTK466/CóTK214               210000
Bài 5.2:

1.         a. NợTK2411                          158700

                        CóTK461:  150000*1,05 = 157500

                        CóTK112                                1200

            b. NợTK211/CóTK2411         158700

            c. CóTK0081                          158700

            d. NợTK661/CóTK466          158700

2.         a. NợTK466: 75-65 =                         10000

                NợTK214                            65000

                        CóTK211                                75000

            b. NợTK112/CóTK5118         15000

            c. NợTK5118/CóTK111           4000

            d. NợTK5118/CóTK4314      11000

3. 7/12 a. NợTK211                            25700

                        CóTK4612                              25000

                        CóTK111                                   700

            b. NợTK661/CóTK466           25700

4.         a. NợTK211/CóTK2412                     54000

            b. NợTK4314/CóTK466                     54000

5.         NợTK214                    12000

            NợTK466                    18000

                        CóTK211                    20000

6.         a. NợTK466 : 90-87                  3000

               NợTK214                             87000

                        CóTK211                                90000

            b. NợTK112/CóTK5118         7000

            c. NợTK5118/CóTK111         2500

            d. NợTK152/CóTK5118          500

7. NợTK466/CóTK214                       90000

2. Nếu NV2,6 thuộc NVKD:

NV2:

a. NợTK5118: 75-65 =                       10000

    NợTK214                            65000

                        CóTK211                                75000

            b. NợTK112/CóTK5118         15000

            c. NợTK5118/CóTK111           4000

            d. NợTK5118/CóTK4212                    1000

NV6

a. NợTK5118                            3000

               NợTK214                             87000

                        CóTK211                                90000

            b. NợTK112/CóTK5118         7000

            c. NợTK5118/CóTK111         2500

            d. NợTK152/CóTK5118          500

            e. NợTK5118/CóTK4212       2000

Bài 5.3 :

I:

1. a. NợTK112/CóTK4411(nguồn KPXDCB ngân sách cấp)           2520000

    b. CóTK0092                      2520000

2. NợTK3311/CóTK112         1764000

3. a. NơTK2412/CóTK3311   3600000

    b. NợTK3311/CóTK112:  3600000 – 1764000 – 3600000*5% = 1656000

    c. NợTK211/CóTK2412     3600000

    d. NợTK4411                     2520000

        NợTK4314                      1080000

            CóTK466                                3600000

4. NợTK466/CóTK214           180000    (năm)

II.

1. a. NợTK112/CóTK4411                 960000

    b. CóTK0092                                  960000

2. NợTK152 (kho)/ CóTK112                                    936600

3. NợTK152 (đi lắp đặt)/CóTK152 (kho)                   936600

4. NợTK2412/CóTK111                                               23400

5. a. NợTK2412/CóTK152 (lắp đặt) 936600

    b. NợTK211/CóTK2412                 960000

    c. NợTK4411/CóTK466                 960000

III. Thực hiện sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên TSCĐ năm N

1. a. NợTK2413/CóTK3311               1350000

    b. NợTK3311                      1350000

            CóTK4612                              60000

            CóTK4621                              45000

            CóTK112 (kinh doanh)           30000

  c. CóTK0081:                       60000; CóTK0092:     45000

  d. NợTK6612                                   60000

      NợTK6622                                    45000

      NợTK631                          30000

            CóTK2413                              135000

2. NợTK6612                          12000

            CóTK152                                7500

            CóTK111                                4500

Câu 3: Năn N: a. NợTK2413/CóTK3311       60000; b. NợTK6612/CóTK337         60000

            NămN+1:

1. a. NợTK2413/CóTK3311               40000

    b. NợTKTK337                  60000

        NợTK6612                      40000

            CóTK2413                              100000

Bài 5.4:

I. Đầu tư xây lắp 1 nhà xưởng từ nguồn vốn kinh doanh để sản xuất sản phẩm

1.         NợTK152(lắp đặt)                  200000

            NợTK31132                              20000

                        CóTK112                                220000

2. NợTK2412/CóTK334                     50000

3. NợTK2412/CóTK332                       9500

4. NợTK2412/CóTK112                     25000

5. a. NợTK2412/CọK152(lắp đặt)      200000

    b. NợTK211/CóTK2412                 284500

II. Nhập khẩu thiết bị phục vụ sản xuất sản phẩm từ quỹ đầu tư phát triển:

1.         a. NợTK2411/CóTK112                     400000

            b. NợTK2411/CóTK3337                     20000

            c. NợTK31132/CóTK33312   400000*1,05*0,1 = 42000

2. NợTK2411/CóTK111                     5000

3. NợTK2411                          1000

    NợTK31131                                      100

            CóTK3311                              1100

4. a. NợTK211/CóTK2411                 426000

    b. NợTK4314/CóTK411                 426000

III. Sửa chữa lớn một tài sản cố định dùng cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh

1. NợTK2413                          50000

    NợTK31131                                      2500

            CóTK3311                              52500

2. NợTK2413                          20000

    NợTK31131                                      2000

            CóTK3311                              22000

3. NợTK3311/CóTK112                     74500

4. a.  NợTK643/CóTK2413                70000

    b. NợTK631/CóTK643  = 70000/5 = 14000

Bài 5.5 :

I. Cải tạo nâng cấp sửa chữa TSCĐ thuộc dự toán HĐTX, phương thức tự làm

1. NợTK111/CóTK4612                     580000; CóTK0081                580000

2. NợTK2413/CóTK3311                   440000

3. NợTK2413/CóTK3311                     20000

4. NợTK3311/CóTK111                     460000

5. NợTK2413/CóTK111                     120000

5. a. NợTK211/CóTK2413                 580000

    b. NợTK6612/CóTK466                 580000

II. Đầu tư xây dựng cơ bản mới

1. a. NợTK152 (lắp đặt)/CóTK4612   880000;    +  CóTK0081                     880000

    b. NợTK2412                      1000

            CóTK334                                500

            CóTK332                                  85

            CóTK111                                415

  c. NợTK2412/CóTK152(lắp đặt)      880000

  d. NợTK211/CóTK2412                  881000

  e. NợTK661/CóTK466                     881000

2. Hoàn thành và nhận bàn giao TSCĐ qua XDCB thuê thầu bằng nguồn kinh phí XDCB cấp phát theo dự toán:

a. NợTK2412/CóTK3311                   518000

b. NợTK211/CóTK2412                     518000

c. NợTK3311/CóTK4411       518000*95% - 300000 = 192100; CóTK0092:     192000

d. NợTK4411/CóTK466                    518000

Bài 5.6

1. NợTK211/CóTK4621         900000; NợTK6612/CóTK466                       900000

2. a. NơTK211                        1200900

            CóTK4612                              1200000

            CóTK111                                        900

b. NợTK6612/CóTK466         1200900;         CóTK0081      1200900

3. a. NơTK211                        45300

            CóTK3311                              45000

            CóTK111                                    300

    b. NợTK6612/CóTK466                 45300

4 a. NơTK3311/CóTK4612                45000;             b. CóTK0081              45000

5. a. NợTK211/CóTK2412                 9000000

     b. NợTK662/CóTK466                  9000000

6. NợTK341/CóTK211                       23000

7. a. NợTK211                                    18000

                        CóTK465        15000*1,1 =  16500

                        CóTK111                                1500

    b. NợTK6612/CóTK466                 18000;   CóTK0082                18000

1. Tính hao mòn TSCD năm N và N+1

a. Hao mòn năm N

- Nhà làm việc             = 3600000*8% =        208000

- Nhà ở                        = 1560000*5% =          78000

- Phương tiện vận tải  = 8.400.000*15% =    1260000

- Máy móc thiết bị       = 354.000*20% =          70800

- Đồ dùng quản lý       = 54.000 * 10% =           5400

TỔNG CỘNG            =                                              488200

b. Hao mòn năm N+1

2. Tính hao mòn TSCD năm N:                               NợTK466/CóTK214                           488200

            Nếu dùng cho hoạt động KD:                        NợTK631/CóTK214                           488200

            NếuTSCD vốn của NS dùng vào SXKD:      NợTK466/CóTK4314;3338                488200

Bài 5.7:

1. a. NợTK211/CóTK5212                 256000

    b. NợTK211/CóTK111                       5000

    c. NợTK661/CóTK466                   261000

2. NợTK5212/CóTK4612                   261000

3. a. NợTK211                                    109200

            CóTK3311                                          100000

            CóTK3337      100000*4%     =              4000

            CóTK33312    100000*1,04*0,05 =       5200

  b. NợTK211/CóTK112                                 6000

  c. NợTK6612/CóTK466                   115200

4. NợTK466                  50000

    NợTK214                150000

            CóTK211                    200000

5. a. NợTK211/CóTK2412                 150000

    b. NợTK441/CóTK466                   150000

6. a. NợTK466                        10000

        NợTK214                        90000

            CóTK211                                100000

   b. NợTK111/CóTK5118                  20000

   c. NợTK5118/CóTK111                     5000

7. a. NợTK211/CóTK465       56000*1,1 = 61600

    b. NợTK211/CóTK112                               6000

    c. NợTK635/CóTK466                               67600

            CóTK0082                  61600

8. a. NợTK211/CóTK3311                 10000*1,1 = 11000

    b. NợTK4312/CóTK466                               11000           

Bài 6.1:

1. NợTK0081              20000

2. NợTK111/CóTK4612         20000;  CóTK0081                 20000

3. NợTK334/CóTK3118                     1200

4. NợTK334/CóTK3118                       300

5. NợTK334/CóTK312                         600

6. NợTK6612/CóTK334                     20000

7. NợTK6612  20000*17% =                         3400

    NợTK334    20000* 7% =                1400

            CóTK332                                            4800

8. NợTK334/CóTK111                       16500
Bài 6.2:

1. NợTK6612/CóTK334                     20000000

2. NợTK3321/CóTK334                         800000

3. NợTK334/CóTK3118                         400000

4. NợTK6612                          3400000

    NợTK334    20000000*7% =   1400000  (5%BHXH, 1%BHYT; 1%KPCD)

            CóTK332                                4600000         

5. NợTK334/CóTK111                       21700000

6. NợTK332/CóTK112                               4800

7. NợTk112/CóTK332                            800000

Bài 6.3:

1. a. NợTK466                        60000

        NợTK214                        60000

            CóTK211                                120000

    b. NợTK3111/CóTK5118   80000

2. NợTK3118/CóTK111                     20000

3. NợTK3118/CóTK531                        8000

4. NợTK3311Z/CóTK112                  50000

5. a. NợTK2413/CóTK3311               100000

    b. NơTK6612/CóTK2413               100000

6. NợTK3311/CóTK112                     100000

7. a. NợTK466                                    30000

        NợTK214                                    20000

            CóTK211                                            50000

   b. NợTK3118/CóTK5118                30000

8. NợTK5118              30000

            CóTK3338                  15000

            CóTK3118                  15000

9. NợTK111/CóTK3118                     15000

10. NợTK4313/CóTK3118     5000

11. a. NợTK466/CóTK211     80000

      b. NợTK112/CóTK4612   80000

12. NợTK152/CóTK3311       50000

Bài 6.4:

1. NợTK6612/CóTK334                     150000

2. NợTK6612              150000*17%=   25500

    NợTK334                150000*7% =    10500

            CóTK332                                            36000

3. NợTK334                530     

            CóTK312                    350

            CóTK3118                  180

4. a. NợTK111                        150000

        NợTK3321                         25000

            CóTK4612                              175000

    b. CóTK0081                                  175000

5. NợTK334                141970

    NợTK3322                  3750

            CóTK111                    145720

6. NợTK4311                  60000

    NợTK4312                160000

    NợTK6612              1195000

    NợTK3321                  18000

            CóTK334                                1433000

7. NợTK6612/CóTK335         850000

8. Nợ112/CóTK3321                 18000

9. NợTK111/CóTK112           2283000

10 NợTK334               1433000

     NợTK335                 850000

            CóTK111                    2283000
Bài 6.5:

1. NợTK6612              1780000

    NợTK6622                  50000

    NợTK2412                  70000

            CóTK334                    1900000

2. NợTK6612              1780000*17% = 302600

    NợTK6622                 50000*17%=       8500

    NợTK2412                 70000*17%=     11900

    NợTK334                  1900000*7%  =   133000

            CóTK332                                            456000(3321: 380000; 3322: 57000; 3323: 19000)

3. a. NơTK111                                    1957000

        NợTK332                                      418000

            CóTK461                                2375000

    b. Có0081               2375000

 4. NợTK334               1900000

     NợTK3322                 57000

            CóTK111                    1957000

5. NợTK112/CóTK3323                     19000

6. NợTK3321/CóTK111                     80000

7. NợTK3323/CóTK111                     16160

8. NợTK112/CóTK3321                     80000

Bài 6.6:

A. HCSN:

1. NợTK6612/CóTK334                     6400000

2. NợTK6612              17% =              1088000

    NợTK334                7%  =                 448000

            CóTK332                                            1536000

3. NợTK334                            8480

            CóTK312                                5600

            CóTK3118                              2880 

4. NợTK111                2400000

    NợTK3321                400000

            CóTK4612                  2800000

  CóTK0081                            2800000

5. NợTK334                2271520

    NợTK3322                  60000

            CóTK111                    2331520

6. NơTK4311                   960000

    NợTK4312                 2256000

    NợTK6612              19120000

    NợTK3321                   288000

            CóTK334                    22624000

7. NợTK6612/CóTK335         1600000         

8. NợTK111/CóTK112                       36800000

9. NợTK334                            22928000

    NợTK335                            13600000

            CóTK111                                36528000

Bài 6.7 :

1. NợTK152                            83000

    NợTK111                              3000

            CóTK312C                             86000

2. NợTK6612                          19900

    NợTK334                                100

            CóTK312A                             20000

3. NợTK6612/CóTK312B                  36000

4. NợTK312A/CóTK111                      4000

Bài6.8

1. a. NợTK531/CóTK1551                 86000

    b. NợTK3111Y                   99000

            CóTK531                                90000

            CóTK33311                              9000

2. NợTK112/CóTK3111X                      300

3. NợTK111                            40

    NợTK334                            60

            CóTK3118                              100

4. NợTK465/CóTK5112                     200

5. NợTK3118/CóTK6612                     20

Bài 6.9:

1. NợTK3311B/CóTK112                              13000

2. NợTK152/CóTK3311                                   5000

3. NợTK1552/CóTK3312X                              8000

4. NợTK3338/CóTK4612                                 1000

Bài 6.10

1 a. NợTK112                         99000

            CóTK531                                90000

            CóTK33311                              9000                         

  b. NợTK531/CóTK631(1552)          36000

2. NợTK421/CóTK3334                        3000

3. NợTK5111/CóTK3332                      4000

4. NợTK33311/CóTK3113                 12000

5. NợTK3331                          4000

    NợTK3334                          3000

            CóTK112                                7000

6. NợTK3332/CóTK111                     6000

Bài 6.11

1. a. NợTK211/CóTK4612                 437500

    b. NợTK211/CóTK111                       1250

    c. NợTK6612/CóTK466                 438750  d. CóTK0081            438750

2. NợTK6612/CóTK111                                 37500

3. NợTK6612/CóTK111                                 62500

4. a. NợTK6612                      25000

            CóTK152                                              7500

            CóTK153                                            17500

   b. NợTK005                         17500

5. NợTK6612/CóTK334         1000000

6. NợTK6612              1000000*17% = 170000

    NợTK334                1000000*7%  =    70000

            CóTK332                    100000*24% = 240000

7. NợTK111                                        1025000

    NợTK3321          1000000*20% =   200000

            CóTK112                                            1225000                                 

8. NợTK334                1000000

    NợTK3322                  30000

            CóTK111                    1030000

9. NợTK6612/CóTK3373                   46250 (NợTK2412/CóTK…..                        46250)

Năm sau: NợTK2412/CóTK….          3750

Hoàn thành:   a. NợTK211/CóTK2412                      50000

                       b. NơTK337                 46250

                           NợTK6612                  3750

                                    CóTK466                    50000

10. NợTK6612/CóTK3371                 4250

NămN+1: Vạt tư năm trước Xuất dùng: NợTK3371/CóTK152                   4250

11. NợTK6611/CóTK6612                             1763000

Năm N+1: Quyết toán được duyệt:                NơTK4611/CóTK6611                      1760000

                        “   “     không được duyệt       NợTK3118/CóTK6611                            3000

Bài6.12

A. Tại đơn vị E

1. NợTK0081              15000000 ;   NợTK0092                     5000000

Đơn vị E
Đơn vị F

2. CóTK0081                  10400000

    CóTK0092                    5000000

2. NợTK0081                 10400000

    NợTK0092                   2080000

3. NợTK341                   4680

        CóTK4612                 2600

        CóTK4411                 2080

3. a.NợTK112                   4680000

          CóTK4612                    2600000

          CóTK4411                    2080000

   b. CóTK0081              2600000

       CóTK0092              2080000

4. NợTK341            1430

          CóTK4612                  1300

          CóTK4411                    130

4. NợTK5118                    1430000

       CóTK4612                                  1300000

       CóTK4411                                    130000

5. NợTK341/CóTK112         13832005. NợTK112              1383200

        CóTK4612                  863200

        CóTK4411                  520000

6. NợTK341/CóTK4612           4036. NợTK112/CóTK4612             403
7. a. NợTK4612/CóTK341          5063500

   b. NợTK4411/CóTK341           2730000

7. a. NợTK6612         5063,5

          CóTK334                         4160

          CóTK332                           707,2

          CóTK335                           127,4

          CóTK111                             68,9

    b. NợTK211/CóTK2412      2730

    c. NợTK4411/CóTK466      2730

Bài 6.13

1.

ĐƠN VỊ X
ĐƠN VỊ Y
1. NợTK341                 120

        CóTK111                         50

        CóTK112                         70

1. NợTK111          50

    NợTK112          70

         CóTK4612       120

2. a. NợTK152               42

             CóTK3311                   42

    b. NợTK6612/CóTK111                       1,8

3. NợTK331/CóTK342           423. NợTK342/CóTK112    42
4. a. NợTK531/CóTK1552   25

    b. NợTK3118            45,1

           CóTK531                  41

           CóTK33311                4,1

5. NợTK342/CóTK3118     45,1NợTK112/CóTK342     45,1
6. NợTK4312/CóTK342         5NợTK342/CóTK4312      5
7. NợTK342/CóTK111            1,8NợTK3311/CóTK342        1,8
8.
NợTK111/CóTK342:  20,1-0,1 =       19,9NợTK342/CóTK111       19,9

Bài6.14

1. NợTK0081                          3960

2. NợTK111/CóTK4612                     880;     CóTK0081                  880

3. a. NợTK152                                      44

        NợTK6612                                  396

            CóTK4612                                          440

   b. CóTK0081                       440

4. NợTK341/CóTK4612                     528;     CóTK0081                  528

5. NợTK6612/CóTK2413                   35,2

6. NợTK3311/CóTK4612                   40;                   CóTK0081                  40

7. NợTK6612/CóTK334                                 440

8. NợTK6612              440*17% =  74,8

    NợTK334                440*7%   =  30,8

            CóTK332                    440*24% = 105,6

9. a. NợTK211/CóTK46121               792

    b. NợTK211/CóTK111                       9,9

    c. NợTK6612/CóTK466                 801,9

    d. CóTK0081                      792

10. NợTK6612/CóTK152                   44

11. NợTK0082                        1500

12. NợTK341/CóTK111                     594

13. NợTK341/CóTK111                     660;     CóTK0081                  660

14. NợTK3311/CóTK46122               239,8;              CóTK0082                  239,8

15. NợTK66121/CóTK111                 91,3

16. NợTK4612/CóTK341                   1782

Bài7.1:

1. NợTK112/CóTK4612                     2560; CóTK0081                    2560

2. NợTK5118/CóTK4612                 11520

3. NợTK111/CóTK4612                     64;       CóTK0081                  64

4. a. NợTK6612                                  13724,48

            CóTK334        1024+384+8448 = 9856

            CóTK332                                         174,08

            CóTK335                                       3584;        CóTK0081                  512

            CóTK112                                            51,2    

            CóTK111                                            38,4

            CóTK153                                            20,8;    CóTK005                    20,8

   b. NợTK211/CóTK4612                  202,24;            NợTK6612/CóTK466             202,24

   c. NợTK341/CóTK111                    217,6 

(cấp dưới: NợTK111/CóTK4612   217,6; CóTK0081: 217,6)

5. NợTK4611/CóTK6611                   512

6. NợTK4612/CóTK341                     217,6

7. a. NợTK6611/CóTK6612: 1484+13724,48  =  15208,48

    b. NợTK4612/CóTK4611: 1484+2560+11520+64+202,24-217,6 = 15612,64
Bài 7.2:

1. a. NợTK112/CóTK4612                 1350; b. CóTK0081                1350

2. NợTK5118/CóTK4612                   6075

3. NợTK111/CóTK4612                     33,750;  b. CóTK0081                                    33,750

4. a. NợTK6612                                  7395,3

            CóTK334        675+202,5+4455 = 5332,5

            CóTK332                                          114,75

            CóTK335                                        1890;       CóTK0081                  270

            CóTK153                                            10,8;    CóTK005                    10,8

            CóTK112                                            27

            CóTK111                                            20,25

  b. NợTK211/CóTK3311                   63,45;  NợTK6612/CóTK466             63,5

2. a. NợTK6611/CóTK6612   783+ 7395,3+63,5  =  8241,8

    b. NợTK4612/CóTK4611   783+1350+6075+ 33,75 = 8241,75

Câu3: NợTK4611/CóTK6611            270 + 8241,75
Bài 7.3:

1. NợTK0081                          1440

2. NơTK111/CóTK4612                     320;     CóTK0081                  320

3. NợTK152/CóTK4612                       16;     CóTK0081                    16

4. NợTK6612/CóTK4612                   144;     CóTK0081                  144

5. NợTK341/CóTK4612                     192;     CóTK0081                  192

6. NơTK6612/CóTK2413                   12,8

7. NợTK3311/CóTK4612                   12,8;    CóTK0081                  12,8

8. NợTK6612/CóTK334                     160

9. NợTK6612/CóTK332                       27,2

10. a. NợTK211                                  291,6

                        CóTK4612                              288

                        CóTK111                                    3,6

     b. CóTK0081                     288

    c. NợTK6612/CóTK466                 291,2

11. NợTK6612/CóTK152                               16

12. NợTK111/CóTK4612                   120;                 CóTK0081                  120

13. NợTK6612/CóTK4612                   20;                 CóTK0081                    20

14. NợTK341/CóTK111                     216

15. NợTK341/CóTK4612                   240;                 CóTK0081                  240

16. NợTK6612                                    120,4

            CóTK4612                                          87,2

            CóTK111                                            33,2

17. NợTK4612/CóTK341                   648

18 a. NợTK6611/CóTK6612                                         791,7

     b. NợTK4612/CóTK4611              1352,8 – 648 =  704,8

Bài 7.4

1. NợTK111, (112)/CóTK465            150

2. a. NợTK635                                    124,6

                        CóTK152                                65

                        CóTK3311                              25

                        CóTK334                                20

                        CóTK332        20*17% =         3,4

                        CóTK312                                  4

                        CóTK111                                  3,2

                        CóTK112                                  4

   b. NợTK334/CóTK332        20*7% =          1,4

3. a. NợTK211/CóTK3311                 15

    b. NợTK635/CóTK466                   15

4. NợTK465/CóTK5112                     150

5. a. NợTK5112/CóTK635                 139,5

    b. NợTK5112/CóTK4213                 10,5

6. NơTK4213                          5,2

            CóTK4311                              5

            CóTK4312                              0,2

Bài7.5

1. + NợTK211                                    121,5

CóTK3311                  120

CóTK111                        1,5

   + NợTK6612/CóTK466      121,5

2. +NợTK211/CóTK112                    21

    + NợTK4314 (6612)/CóTK466      21

3. + NợTK466                                      2000

       NợTK214                         58000

                        CóTK211                    60000

   + NợTK5118/CóTK111                  0,5

   + NợTK112/CóTK5118                  2,8

4. + NợTK211/CóTK111                   35

    + NợTK635/CóTK465                   35

5. + NợTK214                                    20

       NợTK466                         22

            CóTK211                                42

6. NợTK211/CóTK466                       20

Bài 7.6:

1. NợTK111/CóTK5118                     450

2. NợTK5118                                      450

            CóTK4612      450*60% =                  270

            CóTK334        450*30% =                  135

            CóTK342        450*5%   =                    22,5

            CóTK4311      450*5%  =                     22,5

3. NợTK6612/CóTK111                                 20

4. NợTK4311/CóTK334                                 10;    NợTK334/CóTK111                  10

5. NợTK342/CóTK112                                   6,5

6. NợTK6612/CóTK111                                 3

7. + NợTK211/CóTK111                   21; + NợTK6612/CóTK466               21

8. NợTK152/CóTK112                                   28

Bài 7.7

1. NợTK0081                          500

2. NợTK112                            100

    NợTK111                              50

            CóTK4612                              150          + CóTK0081                       150

3. NợTK152/CóTK111                       70

4. NợTK631/CóTK152                       50

5. NợTK6612                          40

    NợTK631                            12

            CóTK334                                52

6. NợTK6612              40*17% =  6,8

    NợTK631                12*19% =  2,28

    NợTK334    40*7%+12*6% =   3,52

            CóTK332                                12,6

7. NợTK6612                          24

    NợTK631                            21

            CóTK111                                45

8. NợTK3111/CóTK531             120

Bài 7.8:

1. NợTK0091                          1250

2. + NợTK111/CóTK4621                 1250;               + CóTK0091               1250

3. NợTK6622/CóTK111                     250

4. + NợTK211/CóTK111                   500;  + NợTK6622/CóTK466                        500

5. NợTK6621                          11,25

    NợTK6622                          63,75

            CóTK334                                75

6. NợTK6621/CóTK111                     37,5

7. + NợTK211/CóTK111                   262,5; + NợTK6621/CóTK466          262,5

8. NợTK6622                          11,25

     NợTK6621                         13,75

            CóTK111                                25

9. NợTK6621                          22,5

     NợTK6622                         50

            CóTK111                                72,5

10. NợTK6621/CóTK111                   27,5

11. NợTK4621/CóTK662                               750

Câu 3:

+ NợTK4621  750*0,95 =   712,5

   NợTK3118   750*0,05 =      37,5

            CóTK662                                750

Bài 7.9:

1. NợTK631/CóTK214                       2780

2. NợTK631                            34419

    NợTK31131                           1721

            CóTK111                                36140

3. NợTK631                            34750

    NợTK31131                           3475

            CóTK111                                38225

4.+ NợTK466 83400-69500 = 13900

       NợTK214                           69500

            CóTK211                                83400

  + NợTK111/CóTK5118                   11120

5. NợTK631/CóTK334                                   27800

6. NợTK631/CóTK332                                     5282

7. + NợTK5118          139 – 127,88 =              11120

       NợTK214                                                 127880

            CóTK211                                                        139000

   + NợTK3111/CóTK5118                            13900

   + NợTK5118/TK111                                     1390

8. NợTK631/CóTK6612                                 33360

9. + NợTK466                                                  6950

       NợTK214                                     27800

            CóTK211                                            34750

   + NợTK3118/CóTK5118                6950

10. NợTK334     6950*10%  =              695

      NợTK5118            6950-695 =      6255

            CóTK3118                                          6950

11. + NợTK631

                        CóTK531: 117872 + 33360 + 12510 = 163742

      + NợTK112/CóTK531                                            195990

 12. NợTK531/CóTK631                    57963

Bài 7.10:

1. NợTK631/CóTK334                       14500

2. NợTK631/CóTK332                         2465

3. NợTK631/CóTK214                         1450

4. NợTK631                            18850

    NợTK31131                          1885

            CóTK3311                              20735

5. NợTK631                            1595

    NợTK31131                          159,5

            CóTK111                                1754,5

6. NợTK631/CóTK6612         17400

7. + NợTK3111                      100061,5

            CóTK531                                90965

            CóTK33311                              9096,5

   + NợTK111/CóTK3111      50030,75

8.+ NợTK214                         214600

      NợTK5118                            2900

            CóTK211                                217500

  + NợTK111/CóTK5118                       7250

  + NợTK5118/CóTK111                         725

9. + NợTK466                                      7250

       NợTK214                         36250

            CóTK211                                43500

   + NợTK3118/CóTK5118                            7250

10. NợTK5118            7250*30% =  2175

      NợTK111                                      725

      NợTK334  4350/10  =                  435

      NợTK643:  4350- 435  =              3915

            CóTK3118                                          7250

11.+ NợTK531/CóTK631                  58075,5

     + NợTK531/CóTK4212=  90965 -  58075,5 = 32889,5

Bài 7.11:

1. NợTK631/CóTK214                       15,48

2. NợTK631/CóTK3311                     201,24

3. NợTK631/CóTK334                       94,8

4. NợTK631/CóTK332                       18,012

5. NợTK631/CóTK111                       193,5

6. NợTK631/CóTK6612                     185,76

7 a. NợTK5118                         25,8

       NợTK214                         748,2

            CóTK211                                774

  b. NợTK3111/CóTK5118                 77,4

  c. NợTK5118/CóTK111                     7,74

8. NợTK631/CóTK152                       464

9. a. NợTK5118                                    51,6

        NợTK214                                    412,8

                        CóTK211                                464,4

  b. NợTK111/CóTK5118                   61,92

10. a. NợTK466                                    38,7                          

          NợTK214                                  154,8

                        CóTK211                                193,5

      b. NợTK3118/CóTK5118             38,7

11. NợTK1551/CóTK631=   61,92 + 1172,792 -77,4 =         1157,312

            Z đơn vị sp  = 1157312000/10000 = 115731 đồng/sp

12. a. NợTK3111/CóTK531               688,24

      b. NợTK531/CóTK1551               485

13 NợTK531/CóTK4212                    203,24

14 NợTK4212                         203,24

            CóTK4612:    203,24*30% =  60,972

            CóTK411       203,24*50% = 101,62

            CóTK431                                  40,648

Câu 3:

NợTK334        38,7*15%  =      5,805

NợTK5118      38,7*35%  =    13,545

NợTK6612                              19,35

            CóTK3118                              38,7

Bài 7.12:

1. NợTK111                12000

    NợTK112                  7200

            CóTK5111                              19200

2. NợTK111                4704

    NợTK112                7056

            CóTK531                                11760

3. + NợTK5118/CóTK4612               12000

    + NợTK6612/CóTK111                 10560

4. NợTK5118:  19200 – 12000 =    7200

            CóTK4418                                          3600

            CóTK3338                                          3600

5. NợTK531/CóTK631                                   6000

6. NợTK531/CóTK4212                                 5760

7. NợTK4212                          5760

            CóTK4311      5760*20% =   1152

            CóTK4312                              1152

            CóTK411                                3456

8. NợTK4311/CóTK334                       552

9. + NợTK4312                                  636

                        CóTK2412                              336

                        CóTK111                                300

Bài 7.13

1. NợTK111                            15600

    NợTK112                            13000

            CóTK5111                              28600

2. NợTK111                            3302

    NợTK112                            1456

            CóTK5118                              4758

3. NợTK111/CóTK5118                         18,2

II. Chi hoạt động:

1. + NợTK511/CóTK4612                 15730

    + NợTK6612/CóTK111                 15730

2. + NợTK631                               1263,6

            CóTK334                                650

            CóTK332                                123,5

            CóTK152                                  19,5

            CóTK214                                  15,6

            CóTK111:                               455

    + NợTK5118/CóTK111                 390

III. Quyết toán tài chính

1. NợTK5111/CóTK4612                   15730

2. NợTK5111/CóTK441                     12870

3. NợTK5118                          18,2

            CóTK3334      18,2*25% =                 4,55

            CóTK4311      18,2*20% =                 3,64

            CóTK4312                                          3,64

            CóTK411        18,2*35% =                 6,37

IV. Chi dùng quỹ cơ quan

1. NợTK4311/CóTK334                     598

2. NợTK4312/CóTK2412                   136,5

3. NợTK4312/CóTK111                     455

Bài7.14

1. NợTK0091                          1800

2. NợTK111                            900

            CóTK4621                              900;                 CóTK0091                  900

3. + NợTK6622/CóTK111                 160

    + NợTK6622/CóTK4621               180;                 CóTK0091                  180     

4. + NợTK211                                    720

            CóTK111        720*40% =      288

            CóTK4621                              432

    + CóTK0091                       720

5. NợTK6621                          8,1

    NợTK6622                        45,9

            CóTK334                                54

6. NợTK6621                          54

            CóTK111        54*30%  =       16,2

            CóTK4622                              37,8;                CóTK0091                  37,8

7. + NợTK211                                    378

            CóTK111                                            189

            CóTK4622                                          189

    + NợTK6622/CóTK466                             378

8. NợTK6621                                      8,1

    NợTK6622                                      9,9

            CóTK111                                            18

9. NợTK6621                                        9,9

    NợTK6622                                      54

            CóTK4621                                          63,9;                CóTK0091                  63,9

10. + NợTK6621                    16,2

         NợTK6622                     36

                        CóTK111                    52,2

     + NợTK111                       52,2

                        CóTK462                    52,2

    + CóTK0091                       52,2

11. + NợTK6621                    47,7

                        CóTK111                                19,8

                        CóTK4621                              27,9

      + CóTK0091                     27,9

12 NợTK462/CóTK662          1007,8

Bài 7.15

1. NợTK6612/CóTK111                     20250

2. NợTK6612/CóTK111                     33750

3. NợTK6612                          13500

            CóTK152                                4050

            CóTK153                                9450

4. NợTK6612/CóTK334                     540000

5. NợTK6612              540*17% =      91800

    NợTK334                540*6%   =      32400

            CóTK332                                            124200

6. NợTK111                            553500

    NợTK3321                          108000

            CóTK112                                661500

7. NợTK334                            507600

    NợTK3322                            16200

            CóTK111                                523800

8. + NợTK211                        243000

            CóTK4612                  236250

            CóTK111                        6750

   + CóTK0081                        236250

   + NợTK6612/CóTK466      243000

9. NợTK6612/CóTK337                     24975

10. NợTK6612/CóTK337                   20290

11. NợTK6611/CóTK6612                 962590

Câu 3:

            NợTK3118      10%*962590  =    96259

            NợTK4611      90%*962590  =  866331

                        CóTK6611                                          962590

            NợTK4611/CóTK4211:  1350000-866331 =  483669

Bài tổng hợp 1:

1. NợTK112/CóTK3111                     150

2. NợTK631                            160

    NợTK6612                          150

            CóTK152                                310

3. NợTK6612                          300

    NợTK631                              60

            CóTK334                                360

4. NợTK6612              300*17% =                  51

    NợTK631                  60*19% =                  11,4

    NợTK334   300*7% + 60*6% =                 24,6

            CóTK332                                                        87

5. NợTK631/CóTK214                                   250

6. + NợTK111                                                100

       NợTK112                                     230

       NợTK152                                     140

       NợTK211                                     330

                        CóTK4612                              800

   + NợTK6612/CóTK466                  330

   + CóTK0081                        800

7. NợTK631                            30

    NợTK31131                          3

            CóTK312                                33

8. NợTK6612                          40

    NợTK631                            20

            CóTK153                                60

9. Cuối kỳ mới tính giá thành

10. + NợTK3111                                693

                        CóTK531        9000*0,07 =  630

                        CóTK33311                            63

     + Cuối kỳ mới tính giá vốn

11. NợTK631/CóTK111                         6

12. NợTK6612/CóTK4612                 100;                 CóTK0081                              100

13. NợTK111/CóTK4612                   200

14. NợTK421/CóTK4612                     50

15. NợTK153                            40

      NợTK3311                        150

            CóTK4612                              190;                 CóTK0081                              190

16. + NợTK4611                    300

              CóTK6611                            250

              CóTK3338                              50

      + NợTK3338/CóTK112               50

17. NợTK6612/CóTK111                   50

18. NợTK334/CóTK111                     340

19. + Tính giá thành sản phẩm = 80 + 537,4 – 100 =   517,4 triệu

            Z đơn vị sản phẩm = 517400000 đ/10000 sp  =  51740 đ/sp

   a. NợTK155/CóTK631                    517,4

      + Tính giá vốn thành phẩm của 9000 sp đã tiêu thụ

  b. NợTK531/CóTK1551       9000*0,05174  =   465,66

  c. NợTK531/CóTK4212:   630 – 465,66  =  164,34

20. NợTK4212                        164,34

            CóTK4311      164,34*25% =             41,085

            CóTK4312                                          41,085

            CóTK4314      164,34*20% =             32,868

            CóTK4612      164,34*30% =             49,302

Bài tổng hợp 2

1. NợTK0081                          900

    NợTK0091                            90

    NợTK0092                            75

2. + NợTK111                                      90

       NợTK112                         300

       NợTK211                           66

            CóTK4612                              456

   + NợTK6612/CóTK466        66

   + CóTK0081                        456

3.+ NợTK152                         15

      NợTK31131                        1,5

            CóTK3311                              16,5

  + NợTK152/CóTK3311       10*1,1  =  11

4.+ NợTK111/CóTK5118                  177

   + NợTK112                         77

            CóTK531                                70

            CóTK33311                              7

   + NợTK531/CóTK155        30

5. NợTK112/CóTK111                       177

6. + NợTK2412                      20

            CóTK152                                13

            CóTK153                                  7

   + NợTK631                         12

            CóTK152                                7

            CóTK153                                5

7. NợTK341                            35

            CóTK111                                25

            CóTK152                                10

8. + NợTK466                                    10

       NợTK214                         35

            CóTK211                                45

  + NợTK112/CóTK5118                   15

  + NợTK5118/CóTK111                     3

9. NợTK511/CóTK521                       90

10 + NợTK152                       28,875

            CóTK4612                              25

            CóTK3337      25*5% =            1,25

            CóTK33312    25*1,05*10%= 2,625

   + NợTK152/CóTK112        2*1,05 =          2,1

11. + NợTK211/CóTK2412                           25

      + NợTK4411/CóTK466                           25

12. NợTK112/CóTK3111                               56

13. NợTK521/CóTK4612                   90

14. NợTK312A/CóTK111                  11

15. NợTK3311/CóTK112                   30

16. NợTK6612                        2

      NợTK153                          8

      NợTK31131                      0,8

      NợTK111                          0,2

            CóTK312A                             11

17. + NợTK3111                    88

            CóTK531                                80

            CóTK33311                              8

     +  NợTK531/CóTK1551               30

18 + NợTK2413                     31,25

            CóTK334                                            15

            CóTK332                    15*17% =          2,55

            CóTK152,153                                     6

            CóTK111                                            7,7

  + NợTK334/CóTK332         15*7% =  1,05

   + NợTK6612/CóTK2413                31,25

76,5*40% =     27

19  NợTK6612                                    175,45

      NợTK334                                          5,1

                        CóTK334                                85

                        CóTK332                                14,45 + 5,1

                        CóTK3318                              20

                        CóTK153                                23;                   CóTK005                    23

                        CóTK111                                33

20. a. NợTK631                                  55,7

            CóTK334                                20 + 10 =         30

            CóTK332        30*19% =                                  5,7

            CóTK111                                                        20

       b. NợTK334/CóTK332                30*6% =  1,8

       c. NợTK31131/CóTK111            22/1,1 *0,1 =               2

21. NợTK334/CóTK112                                 162,05

22. NợTK4611/CóTK6611                             2500

23 Tính giá thành sản xuất = 19,5 + 67,7 – 16  =  71,2 triệu đ

  + NợTK155/CóTK631                                 71,2

  + NợTK531/CóTK421                                 90

24 + NợTK421/CóTK3334    90*25% =                    22,5

            (lợi nhuận sau thuế = 90 – 22,5 = 67,5 triệu đ)

     + NợTK421                                   67,5    

                         CóTK4311     76,5*40% =     27

                        CóTK4312                              13,5

                        CóTK4313                              13,5

                        CóTK4314                              13,5