Hotline 0934382524 - 024.35 117 785
CONSTRUCTION6

SAS INNOVA 8.0 CONSTRUCTION QUẢN TRỊ, HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÁC ÐẶC THÙ CHUYÊN NGÀNH XÂY LẮP

16 Tháng Năm, 2018 205 0 0

Xây lắp là một ngành tương đối đặc thù trong công việc quản lý & hạch toán kế toán. Để đáp ứng yêu cầu quản lý của DN đòi hỏi cán bộ kế toán phải cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin liên quan đến các nhóm vấn đề như: Chi phí, giá thành công trình; Lãi lỗ công trình; Công nợ/Lãi lỗ theo từng tổ/đội thi công; Quản lý tình hình kho tại chân mỗi công trình; Quản lý khấu hao TSCĐ & máy móc thi công tại mỗi công trình; Quản lý các khoản tạm ứng; Quản lý các hoạt động đầu tư; Kết quả sản xuất kinh doanh…

Mô hình tổ chức/quản lý DN Xây lắp cơ bản

CONSTRUCTION1

1.Nghiệp vụ giá thành dự toán – thực tế hoạt động xây lắp
Đây được coi là nghiệp vụ đặc thù rất căn bản của kế toán DN xây lắp thường thì các đối tượng để hạch toán quản lý chi phí & tính giá thành được thực hiện trong một thời gian rất dài và riêng lẻ, chi phí tương đối lớn với mỗi dự án, công trình. Đồng thời các yếu tố chi phí hầu như đều xây dựng được dưới góc độ định mức từ trước khi thực hiện dự án (định mức số lượng, định mức tiền). Các định mức này được cung cấp bởi bộ phận kỹ thuật & theo quy chuẩn.

Việc xác định và theo dõi chi phí, giá thành thực tế với định mức là một yếu tố quan trọng, từ đó xác định được, so sánh được hai thông số trên để có đánh giá, điều chỉnh thực hiện quản lý công trình, dự án một cách hiệu quả.
Con số dự toán & thực tế thường được xác định ở các chỉ tiêu chi phí, khoản mục phí cho từng hạng mục, từng công trình xây dựng như:

Chi phí vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy thi công
Chi phí khác…
Chi phí, giá thành thực tế được căn cứ vào các thực phát sinh tại các tổ/đội thi công, bộ phận quản lý vật tư – kho, bộ phận nhân sự tiền lương, bộ phận khác.

CONSTRUCTION2

2. Nghiệp vụ quản lý công nợ phải thu/trả khách hàng & nhà cung cấp

Trong lĩnh vực xây lắp thường một nhà cung cấp sẽ cung cấp cho không chỉ 1 công trình mà có thể cung cấp cho nhiều công trình cùng lúc với mỗi vật tư khác nhau, dịch vụ khác nhau. Do đó, cần quản lý thông tin chi tiết mỗi nhà cung cấp đó cung cấp cho mỗi công trình vật tư – dịch vụ gì, bao nhiêu? Hoặc một nhà cung cấp đó cung cấp cho những công trình gì, vật tư – dịch vụ gì, tình hình thanh toán công nợ thế nào…?

Tương tự như vậy với việc theo dõi công nợ phải thu đối với mỗi khách hàng, chủ đầu tư. Một khách hàng, chủ đầu tư có thể thực hiện nhiều dự án, mỗi dự án có thể có nhiều công trình, mỗi công trình có nhiều hạng mục công việc khác nhau. Cần theo dõi thông tin công nợ đến từng đối tượng trên.

Các thông tin chứng từ thường là các Phiếu mua/bán hàng, Hoá đơn đầu vào/ra, thu/chi… Các thông tin đầu ra thường là các sổ sách/báo cáo: Sổ chi tiết công nợ phải thu/trả theo khách hàng/nhà cung cấp; Sổ chi tiết theo từng đối tượng (Dự án, công trình, hạng mục…); Báo cáo tổng hợp, bảng cân đối phát sinh công nợ…

Ngoài ra các doanh nghiệp xây lắp còn yêu cầu quản lý công nợ theo: hạn thanh toán; theo hạn mức nợ nhất định; quản lý công nợ gồm cả lãi suất cho phần quá hạn thanh toán (tỷ lệ lãi suất, ngày chậm trả, tiền lãi quá hạn…)

CONSTRUCTION3

3. Nghiệp vụ quản lý các khoản tạm ứng nội bộ

Công ty xây lắp quản lý ở nhiều cấp như Chi nhánh, Tổ/đội thi công với nhiều công trình khác nhau, mỗi đơn vị hạch toán độc lập hay phụ thuộc, công trình được nhận trực tiếp từ chủ đầu tư hoặc từ Công ty mẹ việc theo dõi tạm ứng xảy ra rất nhiều, khá phức tạp và đa dạng như: Theo dõi tình hình tạm ứng của từng đơn vị, từng người nhân viên với từng dự án, công trình, hạng mục

Theo dõi quá trình hoàn ứng của cán bộ nhân viên dưới dạng báo cáo công nợ chi tiết, tổng hợp gắn theo nhiều chỉ tiêu thông tin.

CONSTRUCTION4

4. Nghiệp vụ quản lý hoạt động đầu tư

Ngoài các nghiệp vụ nhận các công trình/dự án từ khách hàng, các doanh nghiệp xây lắp còn trực tiếp thực hiện hoạt động đầu tư xây lắp các công trình. Với các dự án này, DN tự bỏ vốn của mình ra để thực hiện đầu tư từ khi bắt đầu hình thành dự án cho đến khi kết thúc dự án. Sau đó tiến hành cung cấp ra thị trường hoặc trực tiếp quản lý các dự án, công trình này.

Để quản lý các dự án/công trình này đòi hỏi cấp quản lý của DN phải nắm được đầy đủ thông tin về chi phí đầu tư cho công trình từ khi bắt đầu cho tới khi hoàn thành công trình. Các yếu tố chi phí này được bóc tách ở nhiều giai đoạn, nhiều hạng mục đầu tư, …

Bên cạnh đó cần đưa ra các báo cáo phục vụ điều hành như: Tổng hợp đầu tư, Báo cáo theo dõi các yếu tố chi phí đầu tư cho dự án, … Căn cứ vào các báo cáo này, nhà đầu tư (DN) biết được với mỗi công trình tổng chi phí tính đến thời điểm nào đó là bao nhiêu, gồm những loại chi phí nào…

CONSTRUCTION5

6. Nghiệp vụ quản lý TSCĐ  – CCDC, máy móc thi công công trình

Các doanh nghiệp xây dựng sử dụng hệ thống chứng từ cho hạch toán và quản lý từ đầu tư, mua sắm, điều chuyển, thuê, cho thuê, thanh lý, nhượng bán, sửa chữa, khấu hao…Hệ thống tài khoản sử dụng theo chế độ quy định của nhà nước

Các doanh nghiệp này thường áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng với nguyên tắc làm tròn tháng đảm bảo dễ thực hiện, ổn định. Với mỗi tài sản như máy móc thi công công trình cùng một lúc có thể thực hiện tham gia nhiều công trình/hạng mục khác nhau. Do đó, việc phân bổ chính xác chi phí khấu hao của TSCĐ cho mỗi công trình nhằm xác định đúng chi phí sản xuất kinh doanh của công trình/hạng mục là rất quan trọng. Với nhiều hạng mục thì chi phí cho máy móc thi công chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí/giá thành của công trình/hạng mục như: San lấp mặt bằng, Giải phóng mặt bằng, Xây dựng hạ tầng… Như vậy, các DN xây lắp áp dụng phân bổ theo số giờ hoặc số ca máy hoạt động tại mỗi công trình (theo sản lượng) là phù hợp với đặc thù của lĩnh vực sản xuất kinh doanh này.Thông thường, mỗi DN xây lắp có thể có một số lượng máy móc thi công nhất định, khi chưa thực hiện dự án hoặc khi không sử dụng hết công suất có thể thực hiện cho thuê các máy móc đó. Để theo dõi chi phí, doanh thu cho nghiệp vụ này các DN XL thường mở chi tiết các tài khoản: TK 623, 154, 632, 511

CONSTRUCTION6

7. Nghiệp vụ quản lý chi phí/giá thành – doanh thu

Chi phí cho công trình xây dựng thường có giá trị rất lớn, mỗi công trình kéo dài 01 hoặc nhiều năm. Các chi phí này cũng cần phải theo dõi theo từng thời điểm, năm, hoặc liên năm hoặc từ khi khởi công luỹ kế đến hiện tại.

Các DN xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình tức chi phí phát sinh cho công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp vào công trình, hạng mục đó. Ngoài ra, theo đặc thù quản lý có doanh nghiệp xác định chi phí theo từng bộ phận, đơn vị thi công, tổ/đội sản xuất…

Chi phí thường bao gồm: Vật liệu, nhân công, máy thi công, sản xuất chung… Để xác định Giá thành sản phẩm xây lắp cần xác định được các chi phí một cách chi tiết:

· Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm vật liệu chính, phụ; các vật liệu khác tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp
· Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp thanh toán cho công nhân
· Chi phí máy thi công: Gồm chi phí cho các máy thi công trực tiếp sử dụng cho công trình như máy xúc, ủi, cẩu…
– Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công: Lương công nhân điều khiển, phục vụ máy. Chi phí nguyên liệu vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động của máy…
–  Chi phí tạm thời: Sửa chữa lớn như trung, đại tu; chi phí phát sinh trước hoặc sau khi sử dụng (trước thì hạch toán trên TK 142, 242 sau đó phân bổ vào TK 623; sau thì tiến hành trích trước chi phí trên TK 335)
· Chi phí sản xuất chung: Gồm chi sản xuất của tổ/đội, công trường như: Lương nhân viên quản lý đội, công trường; các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên tiền lương công nhân xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, quản lý đội; khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và chi phí khác.
· Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ
· Chi phí quản lý DN: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản lý & hành chính chung của công ty

Giá thành được thực hiện như sau:

v Giá thành toàn bộ: Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý DN
v Giá thành luỹ kế trong năm và luỹ kế từ khởi công công trình
v Kết chuyển thẳng từ TK 154 sang TK 632 mà không qua TK 155 (nhập kho)
v Giá vốn được căn cứ trên giá trị SXKD dở dang của mỗi công trình/hạng mục

Các chứng từ được sử dụng:

– Hoá đơn bán hàng (VAT)
– Phiếu nhập/xuất/Điều chuyển kho
– Giấy tạm ứng, chi
– Hoá đơn mua hàng, dịch vụ…(có thể xuất thẳng công trình)

Doanh thu: Sản phẩm xây lắp thường là các công trình xây dựng, hạng mục thi công,… nên nó được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu tư (giá thầu).  Doanh thu để tính thuế là khối lượng nghiệm thu hoàn thành trong kỳ. Kế toán tạm tính chi phí tương ứng với doanh thu đó & xác định lãi/lỗ cho khối lượng hoàn thành.

CONSTRUCTION7

8. Nghiệp vụ kế toán thuế

Trong doanh nghiệp xây lắp thường có khối lượng vật liệu rất lớn, đa dạng và nhiều chủng loại phức tạp. Trong khi đó, DN thường quản lý kho bãi tại chân công trường; công trình thường kéo dài nên việc mua sắm cũng vì thế mà kéo dài theo & chứng từ thường có độ trễ nhất định so với vật tư nhập về công trường.

Như vậy, DN cần xác định được những chứng từ nào chưa có hoá đơn thuế VAT đầu vào để theo dõi, xử lý sau khi có hoá đơn đầu vào hoàn tất.

Các chứng từ:
– Phiếu mua hàng/dịch vụ
– Phiếu nhập xuất thẳng
– Chi phí mua hàng
– Phiếu thanh toán (chi tiền mặt/tiền gửi)

CONSTRUCTION8

Những Ưu việt khác của SAS INNOVA 8.0 CONSTRUCTION:

Cập nhật:
· Cập nhật NĐ 51/BTC, TT 153/TT-BTC (28/9/2010) , TT 13/TT-BTC (08/02/2011) – Đáp ứng tự in hoá đơn của DN,
· Cập nhật QĐ 15, QĐ 48, TT 244,
· Cập nhật TT 32/TT-BTC – Đáp ứng nhu cầu in Hoá đơn điện tử,
· Tích hợp sẵn mã vạch 02 chiều tương thích với HTKK 2.5.x,
· Chuyển đổi định dạng & tích hợp Chữ ký số – CA để Kê khai thuế qua mạng

CONSTRUCTION9

Tính năng:

Định khoản tự động hoàn toàn
· Copy/sao chép chứng từ tương tự
· Tự động lập chứng từ Thu/Chi khi Mua/Bán hàng hoá
· Giao diện riêng dành cho Lãnh đạo…
· Kết nối Online với SISVN qua Môđun – Kết nối
· Báo cáo quản trị phong phú vừa chi tiết vừa tổng hợp theo nhiều chiều phục vụ tối đa công tác quản trị điều hành.
· Chương trình được thiết kế mở khả năng đáp ứng được nhu cầu hiện tại và tương lai của DN
· …

CONSTRUCTION10

Công nghệ:
· Bảo mật tuyệt đối an toàn
· Độ ổn định rất cao
· Xử lý dữ liệu rất lớn.
· Tốc độ xử lý rất nhanh
· An toàn cao với Virus…
· Khả năng chạy Online trên Internet…

bao-cao-1

bao-ca0-2

bao-ca03

Phòng Kinh doanh – Công ty CP SIS VN
Add: 17/183 Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội
Tel: +84-4-35117785 Fax: +84-4-35117787
Mr. Dương Văn Hùng – KD & Marketing
Mobile: 0934.382.524 Hotline: 04.35147907
Skype: duongvanhung3
Email: hungsisvn@gmail.com – Web: www.sis.vn

Danh mục: Phần mềm kế toán SAS, Phần mềm quản lý nhân sự
share TWEET PIN IT SHARE share share
Bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay