Tài liệu thuế
In bài này
Gửi mail

Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 120/2002/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ  ĐỊNH SỐ 89/2002/NĐ-CP
NGÀY 07/11/2002 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC IN,
PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN

Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
A- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Đối tượng, phạm vi áp dụng việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn gồm:
1- Tổ chức, cá nhân bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.
2- Tổ chức, cá nhân mua, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.
3- Tổ chức, cá nhân đặt in, nhận in hoá đơn.
4- Tổ chức, cá nhân thu mua, bán hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến.
5- Tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi thanh lý, nhượng bán tài sản thuộc Ngân sách Nhà nước, bán hàng tịch thu sung công quỹ Nhà nước thì áp dụng theo quy định riêng của Bộ Tài chính.
II. LOẠI, HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CỦA HOÁ ĐƠN

1- Loại hóa đơn quy định tại Thông tư này gồm:
- Hóa đơn Giá trị gia tăng.
- Hóa đơn bán hàng thông thường.
- Hoá đơn cho thuê tài chính.
- Hoá đơn thu mua hàng.
- Hoá đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền).
- Các loại hoá đơn khác, tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá và các loại: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, Phiếu thu tiền dịch vụ hàng không, vận đơn vận chuyển hàng hoá...
2- Hình thức hoá đơn:
Hình thức hoá đơn phải phù hợp với các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ được thể hiện bằng một trong các hình thức như sau:
- Hoá đơn được in thành mẫu: Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành để bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng; hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in theo quy định.
- Các loại tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá.
3- Nội dung hoá đơn phải có đủ các chỉ tiêu sau đây thì mới có giá trị pháp lý: Họ, tên; địa chỉ; mã số thuế (nếu có), tài khoản thanh toán (nếu có) của người mua và người bán; tên hàng hoá dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng - GTGT (nếu có); tổng số tiền thanh toán; chữ ký người bán, người mua hàng. Trường hợp người mua hàng không ký khi lập hoá đơn được quy định tại khoản 1.11 mục VI Phần B Thông tư này.
B- NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG,
QUẢN LÝ HÓA ĐƠN
I. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN IN HOÁ ĐƠN

1- Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm in, phát hành hoá đơn để bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật và cho phép các tổ chức, cá nhân tự in hoá đơn để sử dụng đảm bảo yêu cầu quản lý.
Hóa đơn do Tổng cục thuế in, phát hành được bán để bù đắp chi phí in, phát hành, quản lý. Giá bán hóa đơn do Tổng cục Thuế quy định thống nhất trong toàn quốc.
2- Tổ chức, cá nhân được phép tự in hoá đơn đã được chấp thuận của cơ quan thuế có thẩm quyền, trường hợp thay đổi mẫu hoá đơn phải đăng ký lại.
Trước khi in hoá đơn đợt mới tổ chức, cá nhân phải báo cáo sử dụng hoá đơn in đợt cũ và đăng ký in mới về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn, nơi in với cơ quan thuế.
3- Các loại hoá đơn được in, phát hành như sau (theo mẫu kèm theo):
- Hóa đơn Giá trị gia tăng, mẫu 01GTKT (Gia tăng khấu trừ).
- Hóa đơn bán hàng thông thường, mẫu 02GTTT (Gia tăng trực tiếp).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, mẫu 03PXK (Phiếu xuất kho).
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, mẫu 04HDL (Hàng đại lý).
- Hoá đơn cho thuê tài chính, mẫu 05TTC (Thuê tài chính).
- Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản, mẫu 06TMH (Thu mua hàng).
- Hoá đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền), mẫu 07MTT (Máy tính tiền).
4- Hoá đơn phải có ký hiệu và ký hiệu được sử dụng 20 chữ cái tiếng Việt in hoa (A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y), ký hiệu gồm 2 chữ cái và năm in hoá đơn. Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành, ký hiệu hoá đơn được thêm chữ B hoặc N sau năm in hoá đơn. Hoá đơn tự in được thêm chữ T sau năm in hoá đơn.
Ví dụ: AA/2002N, AB/2002B, AA/2002T; AA, AB là ký hiệu; 2002 là năm in hoá đơn; N,B là hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành; T là hoá đơn tự in.
5- Liên hoá đơn:
Mỗi số hoá đơn phải có từ 3 liên trở lên, trường hợp sử dụng hoá đơn có 2 liên phải được cơ quan thuế chấp thuận; chức năng sử dụng của từng liên. Liên 1: Lưu, liên 2: Giao khách hàng, liên 3: Nội bộ. Trường hợp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thì liên 3 được lưu tại cơ quan hải quan. Đối với hoá đơn bằng hình thức tem, vé, thẻ thì có thể áp dụng số liên phù hợp nhưng phải được chấp thuận của cơ quan thuế.
6- Số của hoá đơn phải in theo dãy số tự nhiên liên tục, tối đa không quá 7 chữ số trong 1 ký hiệu hoá đơn.
7 - Hoá đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền:
Tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính tiền để bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tại các cửa hàng, quầy hàng, siêu thị phải sử dụng hoá đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền). Hoá đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền do Bộ Tài chính phát hành hoặc do tổ chức, cá nhân tự in đăng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW. Mẫu hóa đơn bán lẻ in từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu như: Tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT. Hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên, liên 1: Lưu, liên 2: Giao khách hàng.
II. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẶT IN HOÁ ĐƠN
ĐÃ ĐƯỢC PHÉP TỰ IN

1- Tổ chức, cá nhân đặt in các loại hoá đơn được phép tự in phải căn cứ mẫu hoá đơn đã được duyệt có xác nhận của người đứng đầu tổ chức, cá nhân trên mẫu hoá đơn đặt in. Khi in phải có hợp đồng in hoá đơn với tổ chức nhận in, ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn đặt in, sau mỗi lần in hoặc kết thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng giữa bên đặt in và bên nhận in.  Nghiêm cấm đặt in hoá đơn ngoài hợp đồng đã ký kết.
2- Tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn được lựa chọn nhà in phù hợp, thuận tiện theo danh sách các nhà in đã đăng ký với Tổng cục Thuế.
III. TRÁCH NHIÊM CỦA TỔ CHỨC NHẬN IN HOÁ ĐƠN ĐÃ ĐƯỢC
CƠ QUAN THUẾ CHẤP THUẬN

1- Tổ chức nhận in hoá đơn phải có đủ các điều kiện như: Giấy phép hành nghề in của cơ quan có thẩm quyền; có đủ thiết bị, năng lực để in hoá đơn theo quy định của pháp luật.
2- Theo danh sách các nhà in đã được Tổng cục Thuế chỉ định, nếu nhu cầu cần bổ sung thêm nhà in thì Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải xem xét năng lực thực tế của nhà in để hướng dẫn nhà in có công văn đề nghị Tổng cục Thuế chấp nhận. Thủ tục đăng ký với Tổng cục Thuế để được chỉ định in hoá đơn gồm có:
- Công văn đề nghị, cam kết việc tổ chức in hoá đơn.
- Thống kê thiết bị và năng lực in hiện có.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản sao).
- Giấy phép đăng ký kinh doanh ngành in (bản sao).
Khi in hoá đơn tổ chức nhận in phải căn cứ mẫu hoá đơn đã được Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) chấp thuận bằng văn bản, đối chiếu với mẫu hoá đơn đặt in đã được người có thẩm quyền duyệt, phải in hoá đơn theo đúng hợp đồng đã ký với bên đặt in, trong đó ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn; khi in xong phải thực hiện thanh lý hợp đồng, thanh huỷ các bản in, bản kẽm, sản phẩm in thừa, in hỏng. Trường hợp hoá đơn in số lượng ít muốn lưu giữ bản kẽm hoặc bản in để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ tại nhà in.
3-  Mở sổ theo dõi tình hình đặt in hoá đơn, định kỳ hàng quý lập và gửi báo cáo cho cơ quan Thuế về số lượng hoá đơn đã in của từng tổ chức, cá nhân đặt in.
IV. PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN

1- Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành.
1.1- Hoá đơn khi đưa ra sử dụng phải thông báo phát hành bằng văn bản gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phản ảnh về loại hoá đơn, đặc điểm thiết kế kỹ thuật của mẫu hoá đơn và thời gian có giá trị lưu hành.
1.2- Hoá đơn được bán cho tổ chức, cá nhân không tự in được hoá đơn để sử dụng. Khi thực hiện bán hoá đơn, cơ quan thuế phải hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân ghi hoặc đóng dấu: Tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn. Trường hợp bán lẻ hoá đơn được áp dụng theo quy định tại khoản 1.8 điểm 1 mục VI Phần B Thông tư này.
2- Đối với hoá đơn tự in.
Tổ chức, cá nhân sau 5 ngày đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in phải thông báo phát hành bằng văn bản (kèm theo mẫu hoá đơn) gửi cơ quan thuế quản lý và phải dán thông báo phát hành tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch. Thông báo phát hành hoá đơn phải nêu rõ về mẫu hoá đơn, loại, hình thức, kích thước, hoa văn, logo, các đặc điểm về cấu trúc của mẫu hoá đơn và thời gian có giá trị lưu hành.
Khi thay đổi mẫu hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải thông báo công khai loại hoá đơn, ký hiệu, số hoá đơn, thời gian hết hiệu lực sử dụng với cơ quan thuế quản lý và dán thông báo, mẫu hoá đơn tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch về loại hoá đơn hết giá trị sử dụng, thực hiện thanh, quyết toán, nộp lại hoá đơn không sử dụng cho cơ quan thuế quản lý.
V. THỦ TỤC MUA HOÁ ĐƠN, ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN TỰ IN

1- Thủ tục mua hoá đơn.
1.1- Thủ tục mua hóa đơn lần đầu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ quy định sau:
a- Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hoá đơn do người đứng đầu tổ chức ký hoặc đơn đề nghị được mua hoá đơn của chủ hộ sản xuất, kinh doanh (theo mẫu đính kèm).
b- Xuất trình chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hoá đơn.
c- Giấy phép đăng ký kinh doanh kèm theo bản Photocopy.
d- Giấy chứng nhận đăng ký thuế kèm theo bản Photocopy.
đ- Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh; văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố (đối với thành phố, thị xã) và thôn, xã... (đối với nông thôn) để có căn cứ theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chức, cá nhân phải gửi cho cơ quan thuế sơ đồ địa điểm mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn để đối chiếu.
Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ mua hoá đơn lần đầu của tổ chức, cá nhân, trong vòng 05 ngày (ngày làm việc) phải có trách nhiệm kiểm tra sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân để thực hiện bán hoá đơn theo quy định; số lượng bán hoá đơn mua lần đầu không quá 02 quyển. Nội dung kiểm tra theo quy định tại tiết a khoản này của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo một số nội dung kê khai về nhân thân tại công văn, đơn đề nghị mua hoá đơn và tiết đ khoản này.
Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, đội trưởng Đội thuế các địa phương phải có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ thuế tại địa phương kiểm tra và trả lời các nội dung theo yêu cầu của cơ quan thuế địa phương khác trong thời gian không quá 03 ngày để phục vụ cho việc bán hoá đơn được chính xác, kịp thời.
Cơ quan thuế quản lý mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân mua hoá đơn và cấp cho đơn vị 1 sổ ST-22/HĐ (theo mẫu đính kèm).
1.2- Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp sau:
a- Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hoá đơn do người đứng đầu tổ chức ký hoặc đơn đề nghị được mua hoá đơn của chủ hộ sản xuất, kinh doanh (theo mẫu đính kèm).
b- Xuất trình Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hoá đơn.
c- Sổ mua hoá đơn do cơ quan thuế cấp.
d- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số: 02/GTGT (kể cả tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp) có xác nhận đã kê khai thuế của cơ quan thuế quản lý. Trường hợp thời điểm mua hoá đơn không trùng với thời điểm kê khai nộp thuế thì tổ chức, cá nhân tự kê khai số lượng hoá đơn đã sử dụng theo mẫu số: 02/GTGT và tự chịu trách nhiệm về nội dung kê khai của mình. Căn cứ bảng kê, số lượng hoá đơn đã sử dụng, đã kê khai thuế, cơ quan thuế xác định số lượng hoá đơn cần bán cho tổ chức, cá nhân lần tiếp sau cho phù hợp.
Riêng đối với chủ hộ sản xuất, kinh doanh phải trực tiếp mua hoá đơn lần đầu và các lần tiếp theo. Trường hợp chủ hộ sản xuất, kinh doanh không trực tiếp mua hoá đơn được phải có giấy uỷ quyền có xác nhận cơ quan địa phương nơi chủ hộ kinh doanh.
2- Thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn tự in.
2.1- Thủ tục đăng ký mẫu hoá đơn tự in.
Đối với Tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp có nhiều Công ty, xí nghiệp, đơn vị, chi nhánh đóng ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc TW thì đăng ký sử dụng hoá đơn tự in với Tổng cục Thuế, đối với các tổ chức, cá nhân khác đăng ký tại các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW (theo mẫu đính kèm).
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in theo quy định sau:
a- Công văn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh) hoặc đơn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (đối với hộ sản xuất, kinh doanh) - theo mẫu đính kèm.
b- Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế, mẫu hoá đơn phải có các chỉ tiêu như: Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số hoá đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng cộng tiền thanh toán, in theo văn bản số:... ngày... tháng... năm... của cơ quan thuế và tên nhà in hoá đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hoá đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hoá đơn song ngữ thì in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau.
c- Sơ đồ địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố (đối với thành phố, thị xã), địa điểm thôn, xã... (đối với  nông thôn) để theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chức, cá nhân phải lập lại sơ đồ mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn (để đối chiếu) và bản Photocopy để cơ quan thuế lưu.
d-  Các bản sao không phải công chứng:
- Giấy phép đăng ký kinh doanh.
- Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
đ- Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản chính kèm theo bản Photocopy.
Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in của tổ chức, cá nhân, trong vòng 05 ngày (ngày làm việc) phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định về sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hoá đơn để làm thủ tục chấp thuận việc đăng ký mẫu hoá đơn tự in.
Khi thay đổi mẫu hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại.
2.2- Đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in.
Hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in phải đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng hoá đơn gồm: Ký hiệu, số lượng, số hoá đơn (từ số... đến số...). Cơ quan thuế căn cứ vào nhu cầu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân mà quy định số lượng hoá đơn tự in được đăng ký lưu hành sử dụng theo từng kỳ từ 1 tháng đến 3 tháng. Trước khi in hoá đơn đợt mới phải báo cáo việc sử dụng hoá đơn in đợt cũ và đăng ký in mới với cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn.
Cơ quan thuế quản lý mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in và cấp cho đơn vị 1 sổ ST-25/HĐ (theo mẫu đính kèm).
VI. SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN
  
1- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn.
1.1- Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập hoá đơn theo quy định và giao cho khách hàng.
1.2- Thời điểm lập hoá đơn: Hoá đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định. Khi lập hoá đơn, bên bán phải phản ảnh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hoá đơn, gạch chéo phần bỏ trống (nếu có) từ trái qua phải. Việc lập hoá đơn có thể viết bằng tay, đánh máy 1 lần in sang các liên có nội dung như nhau. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hoá đơn thì gạch chéo để huỷ bỏ và không được xé rời khỏi quyển hoá đơn và phải lưu đầy đủ các liên của số hoá đơn.
Trường hợp mẫu hoá đơn có chỉ tiêu thủ trưởng đơn vị ký duyệt thì không nhất thiết thủ trưởng đơn vị phải ký duyệt mà có thể uỷ quyền cho người bán hàng ký, ghi rõ họ, tên khi lập và giao hoá đơn cho khách hàng. Việc uỷ quyền người ký duyệt hoá đơn bán hàng phải có quyết định của thủ trưởng đơn vị và hoá đơn này phải được đóng dấu của tổ chức, cá nhân vào góc trên, bên trái của liên 2 hoá đơn.
1.3- Hoá đơn phải sử dụng theo thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số.
1.4- Các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải lập hoá đơn:
a- Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị dưới 100.000 đồng mỗi lần thu tiền nếu người mua không yêu cầu lập và giao hoá đơn. Nếu người mua hàng yêu cầu giao hoá đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hoá đơn theo đúng quy định. Hàng hoá bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức quy định tuy không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo quy định.
b- Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, các đơn vị thụ hưởng tiền từ Ngân sách Nhà nước, các đơn vị thực hiện dự án và các khoản chi khác, cần phải hạch toán kế toán thì khi mua hàng hoá có giá trị dưới mức quy định không bắt buộc phải lập hoá đơn vẫn phải yêu cầu người bán lập và giao hoá đơn theo đúng quy định để làm cơ sở kê khai tính thuế, thanh toán tiền theo quy định.
1.5- Tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn và nộp lại toàn bộ số hoá đơn chưa sử dụng cho cơ quan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngưng hoạt động.
1.6- Đối tượng sử dụng hoá đơn:
a- Đối với hoá đơn Giá trị gia tăng gồm:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
b- Đối với hoá đơn bán hàng thông thường gồm:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
- Các hộ sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, ấn định ổn định 6 tháng, cả năm, các hoạt động kinh doanh không thường xuyên được sử dụng hoá đơn lẻ do cơ quan thuế lập. Việc lập hoá đơn lẻ được quy định tại khoản 1.8 điểm này.
c- Tổ chức, cá nhân hoạt động thu mua hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến được sử dụng hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản.
1.7- Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là: 
a- Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ.
- Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng).
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.
b- Các trường hợp khác:
- Tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hoá đơn mua hàng bản gốc (liên 2) do hoàn cảnh khách quan như: Thiên tai, hoả hoạn, bị mất cắp; khi xẩy ra mất hoá đơn trong các trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân phải khai báo, lập biên bản về số hoá đơn bị mất, lý do mất có xác nhận của cơ quan thuế đối với trường hợp thiên tai, hoả hoạn, xác nhận của cơ quan công an địa phương đối với trường hợp bị mất cắp. Hồ sơ liên quan đến hành vi làm mất hoá đơn gồm:
+ Công văn, đơn của tổ chức, cá nhân về việc làm mất hoá đơn.
+ Biên bản mất hoá đơn mua hàng.
+ Bản sao hoá đơn mua hàng (liên 1) có xác nhận ký tên, đóng dấu (nếu có) của bên bán hàng.
Khi tiếp nhận hồ sơ mất hoá đơn mua hàng, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo số hoá đơn mua hàng không còn giá trị sử dụng và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi làm mất hoá đơn.
-  Tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký sử dụng (xe ô tô, xe máy...) mà liên 2 của hoá đơn phải lưu tại cơ quan quản lý tài sản (Công an) được thay thế hoá đơn mua hàng gồm các chứng từ sau: Phiếu thu tiền (liên 2, bản gốc) - Mẫu CTT 41, Biên lai trước bạ (bản Photocopy liên 2), hoá đơn (bản Photocopy liên 2) liên quan đến tài sản phải đăng ký.       
1.8- Đối với cấp hoá đơn lẻ:
Các trường hợp cấp hoá đơn lẻ (không thu tiền) theo quy định tại khoản 1.2, mục IV, phần B của Thông tư này cho tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn, kể cả trường hợp bán hàng của hộ sản xuất, kinh doanh đã nộp thuế ấn định cần sử dụng hoá đơn thì đều phải có đơn đề nghị sử dụng hoá đơn lẻ; loại hoá đơn cấp lẻ là: Hoá đơn bán hàng thông thường. Căn cứ đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế phải tổ chức kiểm tra thực tế số hàng hoá, dịch vụ để cấp hoá đơn và thu thuế GTGT, thuế TNDN theo mức ấn định trên từng số hoá đơn. Hoá đơn được lập tại cơ quan thuế, liên 1, 2: Giao cho người được cấp hoá đơn; liên 3: Lưu tại cơ quan thuế. Hoá đơn cấp lẻ phải được đóng dấu của cơ quan thuế nơi lập hoá đơn vào phía trên bên trái của từng liên hoá đơn. Cơ quan Thuế phải mở sổ theo dõi riêng các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn lẻ như một tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn.
 1.9- Đối với các hoạt động bán đấu giá tài sản: Hội đồng giải thể doanh nghiệp, phá sản, cơ quan thi hành án được sử dụng hoá đơn để bán tài sản, hàng hoá thu tiền. Căn cứ công văn đề nghị, cơ quan thuế bán hóa đơn cho các tổ chức  bán tài sản, hàng hoá sử dụng. Số hoá đơn sử dụng được đóng dấu của tổ chức bán hàng vào phía trên bên trái hoá đơn và thực hiện thanh, quyết toán số hoá đơn theo quy định với cơ quan thuế nơi bán hoá đơn.
1.10- Trường hợp lập lại hoá đơn:
Trường hợp mua, bán hàng hoá, khi người bán hàng đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng nhưng do hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, tổ chức, cá nhân mua hàng phải lập hoá đơn theo đúng quy định nhưng hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán, số tiền hàng, tiền thuế GTGT kèm theo Phiếu nhập kho, xuất kho (nếu có) làm căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh tiền hàng, số thuế GTGT khi kê khai thuế.
Những trường hợp hoá đơn đã được xé rời khỏi quyển, sau đó phát hiện sai phải huỷ bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải có ký xác nhận (đóng dấu) của người đứng đầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hoá đơn huỷ bỏ.
1.11- Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ:
Tổ chức, cá nhân khi mua, trao đổi  hàng hoá, dịch vụ có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập, giao liên 2 hoá đơn để sử dụng theo nhu cầu thực tế của người mua hàng.
Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, đơn vị thụ hưởng tiền từ Ngân sách Nhà nước, đơn vị thực hiện dự án khi mua hàng (kể cả trường hợp mua hàng hoá có giá trị dưới mức quy định không phải lập hoá đơn), người mua hàng phải nhận hoá đơn và kiểm tra nội dung ghi trên hoá đơn, ký, ghi rõ họ, tên người mua hàng, từ chối không nhận hoá đơn ghi sai các chỉ tiêu, ghi chênh lệch giá trị với thực tế số tiền thanh toán.
Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, FAX thì bên mua hàng không phải ký trên hoá đơn nhưng ghi rõ là hàng mua qua điện thoại, FAX...
Đối với người tiêu dùng có hoá đơn mua hàng, kể cả hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản phải lưu giữ để được hưởng các quyền lợi theo quy định như: Bảo hành sản phẩm, xác nhận tài sản hợp pháp, đăng ký sở hữu tài sản, dự bốc thăm hoá đơn trúng thưởng, kê khai chi phí khi tính thuế...
2- Đối với việc sử dụng hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP.
VII. QUẢN LÝ HÓA ĐƠN

1- Đối với cơ quan thuế.
1.1- Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng hoá đơn thống nhất, mở sổ theo dõi nhập, xuất, bán hoá đơn, đăng ký sử dụng hoá đơn, theo dõi báo cáo sử dụng hoá đơn, thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn theo đúng quy định:
- Mở sổ theo dõi nhập, xuất hoá đơn tại cơ quan thuế.
- Theo dõi các tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng hoá đơn tự in theo mẫu sổ ST-25/HĐ, mẫu ST-27/HĐ (theo mẫu đính kèm).
- Lập báo cáo, tổng hợp Báo cáo hàng quý gửi cơ quan thuế cấp trên theo mẫu BC-27/HĐ, BC-20/HĐ, BC-24/HĐ (theo mẫu đính kèm).
- Mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân mua hoá đơn (theo mẫu đính kèm).
- Mở sổ theo dõi mất hoá đơn và xử lý mất hoá đơn (theo mẫu đính kèm).
- Mở sổ theo dõi việc xác minh hoá đơn.
- Mở sổ theo dõi việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn không đúng quy định.
- Mở sổ theo dõi hoá đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn.
1.2- Hoá đơn phải có kho để bảo quản an toàn tránh mối, mọt; phải có thủ kho và phải mở sổ, quản lý theo dõi đúng quy định, thực hiện bảo quản, quản lý hoá đơn không được để hư hỏng, mất hoá đơn.
1.3- Thực hiện thông báo mất hoá đơn, từ chối bán hoá đơn; đình chỉ sử dụng hoá đơn; thu hồi hoá đơn của tổ chức, cá nhân không sử dụng do: Sáp nhập, giải thể, ngừng hoạt động, đổi mẫu hoá đơn, hoá đơn thông báo mất nhưng đã tìm thấy, hoá đơn in trùng ký hiệu, in trùng số hoá đơn, rách nát không sử dụng được. Khi thu hồi hoá đơn phải lập bảng kê chi tiết của từng tổ chức, cá nhân: Ký hiệu, mẫu số, số lượng, số thứ tự hoá đơn.
1.4- Thực hiện thanh hủy hoá đơn không còn giá trị sử dụng (kể cả các loại hoá đơn bị mất đã thu hồi lại được). Lập bảng kê hoá đơn thanh hủy và phải được chấp thuận bằng văn bản của Tổng cục Thuế. Việc thanh huỷ hoá đơn không còn giá trị sử dụng phải thành lập Hội đồng thanh hủy bao gồm: Đại diện Sở Tài chính, Lãnh đạo Cục thuế, đại diện phòng Thanh tra xử lý tố tụng về thuế, phòng Quản lý ấn chỉ, Phòng kế hoạch tổng hợp, kế toán ấn chỉ, thủ kho ấn chỉ.
1.5- Cơ quan quản lý hoá đơn phải thường xuyên có kế hoạch cụ thể để kiểm tra tình hình sử dụng, quản lý hoá đơn của tổ chức, cá nhân nhận in, đặt in, phát hành, sử dụng hoá đơn và xử lý vi phạm (nếu có).            
1.6- Tổ chức công tác xác minh hoá đơn.
Cơ quan quản lý hoá đơn các cấp có trách nhiệm tổ chức công tác xác minh hoá đơn. Việc xác minh hoá đơn của các cơ quan, các ngành, các đoàn thể và cơ quan thuế các cấp phải căn cứ vào công văn đề nghị xác minh kèm theo bản sao hoá đơn. Các trường hợp trả lời xác minh phải bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh. Tổ chức, cá nhân được yêu cầu xác minh phải có trách nhiệm thông báo kết quả xác minh cho cơ quan yêu cầu xác minh và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh.
1.7- Theo dõi xử lý mất hoá đơn.
Khi nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân làm mất hóa đơn, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo theo mẫu BC-23/HĐ (mẫu đính kèm) cho Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, đồng thời phải cập nhật vào mạng thông tin máy tính trong toàn quốc để truy tìm hoá đơn mất.
Cơ quan thuế các cấp phải lập biên bản vi phạm về hành vi làm mất hoá đơn và tiến hành xử phạt trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ khi ra thông báo mất hoá đơn. Việc xử phạt phải có quyết định xử lý theo đúng thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế. Quyết định xử phạt phải gửi về cơ quan Thuế cấp trên (đối với trường hợp do Chi cục Thuế xử lý thì phải báo cáo Tổng cục Thuế và Cục Thuế). Hàng tháng Chi cục Thuế phải tổng hợp báo cáo Cục Thuế về xử lý mất hoá đơn vào ngày 10 tháng sau. Hàng quý Cục Thuế phải tổng hợp chung báo cáo Tổng cục Thuế vào ngày 15 tháng đầu quý sau (theo mẫu đính kèm).
1.8- Quản lý tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in.
Cơ quan Thuế các cấp phải thực hiện theo dõi quản lý tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in:
a- Lưu giữ hồ sơ: Hồ sơ của các tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hoá đơn phải được lưu giữ theo từng đơn vị về: Công văn chấp thuận việc đăng ký sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế, mẫu hoá đơn được duyệt và mẫu hoá đơn đã đăng ký sử dụng (mẫu Photocopy). Việc mở sổ theo dõi quản lý, lập báo cáo đều phải thực hiện bằng máy vi tính.
b- Thực hiện huỷ bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng hoá đơn tự in khi phát hiện tổ chức, cá nhân đưa hoá đơn ra sử dụng nhưng không thông báo phát hành mẫu hoá đơn, không đăng ký lưu hành sử dụng hoá đơn. Hoá đơn in trùng số, trùng ký hiệu.
1.9- Quản lý việc nhận in hoá đơn.
Cơ quan Thuế theo dõi, quản lý các Nhà in in hoá đơn cho tổ chức, cá nhân tự in, có kế hoạch kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm về đặt in, nhận in hoá đơn.
2- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn.
2.1- Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn theo đúng quy định, nghiêm cấm việc mua, bán, cho, sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác; không được ghi khống hoá đơn để kê khai khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, chi phí hợp lý, thanh toán tiền, thanh quyết toán tài chính và sử dụng hoá đơn vào các mục đích khác. Nếu các hành vi vi phạm xảy ra trong đơn vị thì người đứng đầu tổ chức phải chịu trách nhiệm liên đới về số hoá đơn vi phạm đã được ký duyệt.
2.2- Thực hiện mở sổ theo dõi, có nội quy quản lý và phương tiện bảo quản, lưu giữ hoá đơn theo quy định của pháp luật cụ thể như sau:
a- Hàng tháng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn mẫu BC-26/HĐ (theo mẫu đính kèm), chậm nhất vào ngày 10 của đầu tháng sau. Riêng một số ngành đặc thù có thể báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý nhưng phải được sự chấp thuận của Tổng cục Thuế.
b- Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn hàng năm (theo mẫu đính kèm) gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 25 tháng 02 năm sau.
2.3- Tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn phải báo cáo ngay bằng văn bản với cơ quan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn mẫu BC-21/HĐ (theo mẫu đính kèm). Trường hợp hoá đơn đã thông báo mất nhưng tìm thấy được thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện nộp lại cho cơ quan thuế nơi mua hoặc nơi đăng ký sử dụng hoá đơn.
2.4- Hóa đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng phải được bảo quản, lưu giữ theo quy định của pháp luật về Thuế và pháp luật về Kế toán - thống kê. Hóa đơn phải được bảo quản an toàn không để mất mát, hư hỏng. Mọi trường hợp để mất hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan thuế nơi trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý theo quy định. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn phải xuất trình hóa đơn chưa sử dụng, đang sử dụng, đã sử dụng cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi kiểm tra.
2.5- Tổ chức sử dụng hoá đơn phải thường xuyên kiểm tra các cá nhân được giao lập hoá đơn khi bán hàng của đơn vị để theo dõi, chấn chỉnh, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm quy định về sử dụng hoá đơn; những cá nhân có hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn thì phải chuyển công việc khác. Người đứng đầu tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hoá đơn đã mua, đã đăng ký sử dụng, đã sử dụng, đã kê khai thuế, đã thanh, quyết toán.
C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

1- Những trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, cơ quan thuế và cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phải lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng quy định và xử lý theo đúng thẩm quyền đã được quy định tại Điều 36, 38 của Pháp lệnh xử phạt hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.
2- Các biện pháp khắc phục hậu quả về thuế.
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều trên nếu làm thất thoát tiền thuế của Ngân sách Nhà nước thì:
2.1- Bị truy thu đủ số thuế trốn.
2.2- Bị xử phạt về thuế theo quy định tại các Luật thuế. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3- Các biện pháp khắc phục khác.
3.1- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm  quy định tại điểm 1, 2 nêu trên thì các hoá đơn vi phạm đó không được kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT hoặc hoàn thuế GTGT, không được tính vào chi phí hợp lý. Trường hợp đã thanh toán thì buộc tổ chức, cá nhân phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã thanh toán, đã khấu trừ, đã hoàn, đã tính vào chi phí; đối với các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ NSNN thì không được quyết toán chi ngân sách, đơn vị thực hiện dự án thì không được thanh, quyết toán chi; đối với các chủ đầu tư thì không được tính quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
Trường hợp phát hiện có sự khác nhau về số lượng, giá trị giữa các liên của hoá đơn thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, truy thu số thuế chênh lệch giữa các liên đó và được phép lập lại hoá đơn kèm theo biên bản xử phạt vi phạm hành chính.
Đối với tổ chức, cá nhân đã mua hoá đơn nhưng sử dụng bất hợp pháp (bỏ trốn) thì hoá đơn đó không được chấp nhận kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT hoặc hoàn thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý.
3.2- Trường hợp từ chối bán hoá đơn, tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn.
a- Cơ quan thuế các cấp có quyền từ chối việc bán hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân mua hoá đơn trong các trường hợp như sau:
- Không đảm bảo đủ thủ tục quy định tại mục V phần B Thông tư này.
- Không kê khai thuế hoặc có kê khai thuế nhưng không có doanh thu tính thuế sau 01 tháng mua hoá đơn.
- Không thực hiện báo cáo sử dụng hoá đơn theo quy định.
b- Cơ quan thuế các cấp có quyền tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm:
- Đình chỉ ngay đối với tổ chức, cá nhân có hành vi bán hoá đơn khống (hoá đơn trắng) và lập hoá đơn khống.
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dưới đây, đã bị cơ quan thuế xử lý nhưng vẫn tiếp tục vi phạm như:
+ Tẩy xoá hoá đơn, ghi hoá đơn có số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ không thống nhất giữa các liên hoá đơn.
+ Cơ sở kinh doanh mất hoá đơn nhưng không khai báo kịp thời theo quy định hiện hành với cơ quan thuế.
+ Không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn và thuế của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã khắc phục các hành vi vi phạm nêu trên thì tiếp tục được cơ quan thuế xem xét để bán hoá đơn; thời hạn tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn tối đa không quá 3 tháng (90 ngày), kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế. Nếu các hành vi vi phạm được khắc phục sớm hơn 3 tháng thì cơ quan thuế có biên bản để chấm dứt hiệu lực tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn. Trường hợp quá thời hạn 3 tháng mà các hành vi vi phạm chưa được khắc phục thì cơ quan thuế có thể kiến nghị với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh đình chỉ rút giấy phép đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm.
3.3- Cơ quan thuế có quyền thu hồi: Hoá đơn hết hạn sử dụng, hoá đơn đổi mẫu, hoá đơn đã thông báo mất nhưng tìm lại được; hoá đơn in trùng ký hiệu, trùng số; hoá đơn rách, nát, hoá đơn sử dụng không đúng quy định; số tiền thu được do bán hoá đơn trái quy định tại Thông tư này.
4- Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng,  cưỡng chế và thời hiệu thi hành quyết định xử phạt.
Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm, thời hiệu xử phạt được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn phải thi hành quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt; trường hợp cố tình không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm thì tổ chức, cá nhân đó bị cưỡng chế chấp hành theo quy định của pháp luật.
5- Thẩm quyền xử lý vi phạm.
Cơ quan thuế, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn; thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn được thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 38 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
6- Xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
6.1- Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phát hiện các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫn đến khai man, trốn thuế thì sau khi xử lý vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế để xử lý theo các mức xử phạt đối với hành vi khai man, trốn thuế.
6.2- Các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫn đến trốn thuế, nếu đến mức theo quy định của pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan kiểm tra, thanh tra chuyên ngành phải lập hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự.
6.3- Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý đối với các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm  hình sự.
d- Khiếu nại, tố cáo và khen thưởng
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về  khiếu nại, tố cáo.
Tổ chức, cá nhân có công phát hiện, tố giác, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.
Đ- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định số: 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998, Quyết định số: 31/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 và Quyết định số: 110 /2002/QĐ-BTC ngày 18/9/2002 về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định khác về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn trái với quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết kịp thời.



Đơn vị ...........
Số:
V/v đăng ký mua và cam kết sử dụng hoá đơn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -  Tự do -  Hạnh phúc
..., ngày... tháng... năm 200...


Kính gửi:
1- Tên tổ chức mua hoá đơn ..............................................................
Mã số thuế:.........................................................................................
Số điện thoại:........................ số fax...................................................
Địa chỉ giao dịch: số nhà ............. đường phố ...................................
Phường xã........... Quận , huyện, thị xã..............................................
Tỉnh, thành phố..................................................................................
Địa chỉ nơi kinh doanh: số nhà............. đường phố ..........................
Phường xã.....................................Quận , huyện, thị xã.....................
Tỉnh, thành phố .................................................................................
Ngành nghề kinh doanh ....................................................................
2- Họ và tên người đứng đầu tổ chức mua hoá đơn:...........................
Ngày tháng năm sinh: ........................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ........................................................
Nghề nghiệp hiện tại:..........................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu tạm trú ( nếu có)...............................................
Chứng minh thư (hộ chiếu) số:........ cấp ngày...... tháng..... năm.......
cấp tại..................................................................................................
Số điện thoại cố định.................. Số điện thoại di động......................           
Đơn vị chúng tôi đã nghiên cứu đầy đủ, nghiêm túc Nghị định số: 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn và Thông tư số: 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số: 89/2002/NĐ-CP nêu trên.
Đơn vị chúng tôi xin mua hoá đơn tại Cục Thuế........... loại hoá đơn ................... số lượng.................... quyển.
3- Chúng tôi xin cam kết:
- Các kê khai trên là đúng sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan Thuế có quyền hạn chế, từ chối hoặc đình chỉ bán hoá đơn, đình chỉ sử dụng hoá đơn  của đơn vị.
- Quản lý hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành đúng quy định của Nhà nước, không bán lại hoặc cho bất kỳ một tổ chức và cá nhân nào khác. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

1- Ghi chú: Mẫu này dùng cho các tổ chức đăng ký mua hoá đơn
2- Các giấy tờ kèm theo:
- Mã số thuế đơn vị chính (bản chính kèm theo bản photocopy).
- Mã số thuế đơn vị phụ thuộc (bản chính kèm theo bản photocopy) - nếu đăng ký mua hoá đơn cho các đơn vị phụ thuộc, mua PXK kiêm vận chuyển nội bộ.
- Hợp đồng gửi bán hàng đại lý (để mua PXK hàng gửi bán đại lý).
- Chứng minh nhân dân của người trực tiếp mua hoá đơn (bản chính).
- Sơ đồ địa điểm kinh doanh.
- Giấy giới thiệu cử cán bộ mua hoá đơn.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản photocopy).
- Hợp đồng thuê nhà làm địa điểm kinh doanh (bản chính kèm theo bản photocopy) - nếu có
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày.... tháng..... năm 2002
ĐƠN  MUA VÀ CAM KẾT SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

Kính gửi:
- Tên hộ, tên hiệu kinh doanh mua hoá đơn........................................
Mã số thuế : .............................................................................................
Số điện thoại: .........................    số fax  ..................................................
Địa chỉ nơi kinh doanh: số nhà................. đường phố..............................
Phường xã................................................................................................. 
Quận, huyện, thị xã..................................................................................
Tỉnh, thành phố .......................................................................................
Ngành nghề kinh doanh ..........................................................................
- Họ và tên chủ hộ mua hoá đơn : .......................................................
Ngày tháng năm sinh : ............................................................................
Thường trú tại:  .......................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú .............................................................
Nghề nghiệp hiện tại:...............................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu tạm trú (nếu có) ....................................................
 Mang chứng minh thư (hộ chiếu) số:.... cấp ngày..... tháng..... năm.......
tại.............................................................................................................
Số điện thoại cố định.................... Số điện thoại di động.........................
Tôi làm đơn này đề nghị Chi cục Thuế giải quyết cho tôi được mua hoá đơn loại hoá đơn ......................... số lượng.................... quyển.
- Tôi xin cam kết:
- Các kê khai trên là đúng sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan Thuế có quyền hạn chế, từ chối hoặc đình chỉ bán hoá đơn, đình chỉ sử dụng hoá đơn  của đơn vị.
   - Quản lý hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành đúng quy định của Nhà nước, không bán lại cho bất kỳ 1 tổ chức và cá nhân nào khác. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Chủ hộ kinh doanh
(Ký ghi rõ họ và tên)

1- Ghi chú: Mẫu này dùng cho các hộ cá thể đăng ký mua hoá đơn
2- Các giấy tờ kèm theo:
- Mã số thuế đơn vị chính (bản chính kèm theo bản photocopy).
- Chứng minh nhân dân của chủ hộ  trực tiếp mua hoá đơn (bản chính).
- Sơ đồ địa điểm kinh doanh.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản photocopy).
- Hợp đồng thuê nhà làm địa điểm kinh doanh (bản chính kèm theo bản photocopy) - nếu có




Đơn vị:.............                                         

Số:                                                                            
V.v Đăng ký sử dụng                                           
     hóa đơn tự in
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày     tháng     năm...


                                  Kính gửi:  .................... 

I/ Tên tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hóa đơn...........................................
Mã số thuế .............................. Số điện thoại..................................................
Ngành nghề kinh doanh.................................................................................
Địa chỉ giao dịch ............................................................................................
Họ và tên người liên hệ: .......... Điện thoại:......... địa chỉ: ..............................
Địa chỉ nơi kinh doanh: số nhà............. đường phố.........................................                             
Phường xã..................................Quận , huyện, thị xã.....................................

II/ Họ và tên người đứng đầu tổ chức : ....................................................
Ngày tháng năm sinh: ....................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú .....................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu tạm trú ( nếu có)...........................................................
Nghề nghiệp hiện tại:......................................................................................
Chứng minh thư (hộ chiếu) số:......... cấp ngày ....... tháng ......... năm ...........
cấp tại ..............................................................................................................
Số điện thoại cố định .........................   Số điện thoại di động..........................
Đơn vị chúng tôi đã nghiên cứu đầy đủ, nghiêm túc Nghị định số: 89/2002./NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn và Thông tư số: 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số: 89/2002/NĐ-CP. Đơn vị chúng tôi nhận thấy  đã đáp ứng được đầy đủ các điều kiện tự in hóa đơn để sử dụng theo quy định của pháp luật. Chúng tôi đề nghị Cục Thuế (hoặc Tổng cục Thuế) chấp thuận cho chúng tôi tự in...... loại hóa đơn (nêu cụ thể từng loại, mỗi loại có mấy liên, chức năng sử dụng của từng liên...). Số hóa đơn này đăng ký được sử dụng tại địa phương ..............................
III- Chúng tôi xin cam kết:
- Các kê khai trên là đúng sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan Thuế có quyền từ chối hoặc đình sử dụng hoá đơn  của đơn vị.
Nếu được Cục thuế (hoặc Tổng cục Thuế) chấp thuận sử dụng hoá đơn tự in, đơn vị chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn. Nếu sai phạm đơn vị chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ, CHỦ CƠ SỞ

Các giấy tờ kèm theo:
- Mã số thuế đơn vị chính (bản photocopy).
- Mã số thuế đơn vị phụ thuộc (bản chính kèm theo bản photocopy) - nếu đăng ký cho các đơn vị phụ thuộc, PXK kiêm vận chuyển nội bộ.
- Hợp đồng gửi bán hàng đại lý (để đăng ký tự in PXK hàng gửi bán đại lý).
- Sơ đồ địa điểm kinh doanh.
- Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế
- Chứng minh nhân dân của người đứng đầu tổ chức, cá nhân SX, KD (bản photocopy).
- Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản photocopy).
- Hợp đồng thuê nhà làm địa điểm kinh doanh (bản chính kèm theo bản photocopy)- nếu có



                                                                                         Mẫu số: 01GTKT-3LL
                                                                          
 HÓA ĐƠN
                                                 GIÁ TRỊ GIA TĂNG               Ký hiệu:  AA/02
                                                            Liên 1: (Lưu)                    Số: 0000001
                                             Ngày........tháng.......năm 200....                                                     
Đơn vị bán hàng:.......................................................................................................
Địa chỉ:..............................................................Số tài khoản..............................
Điện thoại:..................................    MS:
Họ tên người mua hàng................................................................ ...... ....... ..............
Tên đơn vị...................................................................................................................
Địa chỉ................................................................. ... Số tài khoản.............................. Hình thức thanh toán:.................... MS:
STT
Tên hàng hóa,
dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3=1x2
                                                    Cộng tiền hàng:                                       .................
Thuế suất GTGT:           %          Tiền thuế GTGT:                                     ................                                                     
                                                    Tổng cộng tiền thanh toán                       ................                            
Số tiền viết bằng chữ:............................................................................................
                                            
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
   Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
 Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
- Mẫu số: 01 GTKT - 3L - 01 đối với hoá đơn tự in, đuôi 01 chỉ số lượng mẫu hoá đơn tự in tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng;
Ví dụ: tổ chức, cá nhân đăng ký 5 mẫu hoá đơn tự in GTKT thì ký hiệu ghi là:
Mẫu số: 01 GTKT - 3L - 01 (02, 03, 04, 05)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Ghi chú:  - Liên 1: Lưu                     
- Liên 2: Giao khách hàng                    
- Liên 3: Nội bộ



Mẫu số: 02GTTT-3LL
                                                                  HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
                                                  THÔNG THƯỜNG                Ký hiệu:  AA/02
                                                      Liên 1: (Lưu)                         Số: 000000
                                           Ngày........tháng.......năm 200....
Đơn vị bán hàng:.....................................................................................................
Địa chỉ:................................................................ Số tài khoản...............................
Điện thoại:..................................    MS:
Họ tên người mua hàng.........................................................................................
Tên đơn vị...............................................................................................................
Địa chỉ................................................................ Số tài khoản................................
Hình thức thanh toán:.................... MS:
STT
Tên hàng hóa,
dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3=1x2
Cộng tiền bán hàng hóa, dịch vụ:                                                              ..............                                                             
Số tiền viết bằng chữ:...............................................................................................
                                                                                                             
  Người mua hàng                    Người bán hàng                  Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên)             (Ký, ghi rõ họ, tên)          (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)



- Mẫu số: 02 GTTT - 3L - 01 đối với hoá đơn tự in, đuôi 01 chỉ số lượng mẫu hoá đơn tự in tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng;
Ví dụ: tổ chức, cá nhân đăng ký 5 mẫu hoá đơn tự in GTTT thì ký hiệu ghi là:
Mẫu số: 01 GTTT - 3L - 01 (02, 03, 04, 05)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Ghi chú:
Liên 1: Lưu                     
Liên 2: Giao khách hàng                    
Liên 3: Nội bộ



Mẫu số: 06TMH-3LL
                                                                             HÓA ĐƠN
                           thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản      
                                                    Liên 1: (Lưu)                              Ký hiệu:  AA/02
                                           Ngày......tháng......năm 200....             Số:   0000001
                                                   
 
Họ tên người mua hàng:...........................................................................................
Tên đơn vị: ............................................................................................... ..............
Địa chỉ:.....................................................................................................................
Điện thoại:..................................    MS:
Họ tên người bán ................................................................ ...... ....... ....................
(Số chứng minh nhân dân.................... .................... ............ )
Địa chỉ............................................................. .............................................................
Hình thức thanh toán:....................
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3=1x2
Cộng tiền hàng:                                                                                               ..........
Số tiền viết bằng chữ:................................................................................................
 
               Người bán hàng                                                         Người mua hàng
             (Ký, ghi rõ họ, tên)                                                   (Ký, ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)


Ghi chú:
Liên 1: Lưu                     
Liên 2: Giao người bán hàng                    
Liên 3: Nội bộ




 Mẫu số: 05TTC-3LL
HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
                                             
                                             (Liên 1: lưu)                               Ký hiệu: AA/02
                                           Ngày ... tháng ... năm.....              Số: 0000001

Bên cho thuê tài chính: .................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................Số tài khoản: ........................
Điện thoại: ...................................MS: .........................................................
Hợp đồng đi thuê số: ................................. ..........Ngày...   tháng... năm...
Thời gian cho thuê: Từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
Giá trị tài sản cho thuê (chưa có thuế GTGT):...................................................
Thuế GTGT Công ty cho thuê tài chính đã nộp của tài sản cho thuê:...........
(Hóa đơn GTGT hoặc biên lai nộp thuế GTGT, Mẫu số:...Ký hiệu:....
Số:... ngày...  tháng... năm...)    
Bên đi thuê:......................................................................................................
Địa chỉ: .................................................................Số tài khoản: .....................
Điện thoại: ................................MS: ................................................................
Hình thức thanh toán: .......................................................................................
Chỉ tiêu
Kỳ này
Luỹ kế
1- Tên dịch vụ cho thuê: ...
2- Số tiền thuê: ...
3- Thuế GTGT: ...
4- Tiền bán lại tài sản thuê theo hợp đồng CTTC:
5- Tổng cộng tiền thanh toán (2+3+4):
Tổng cộng tiền phải thanh toán kỳ này (ghi bằng chữ): ............................................
.....................................................................................................................................
 Bên đi thuê             Kế toán trưởng bên cho thuê       Thủ trưởng đơn vị cho thuê
(Ký, ghi rõ họ tên)             (Ký, ghi rõ họ tên)                      (Ký, ghi rõ họ tên)




 (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)                           NV2

 Ghi chú:
1- Chỉ định liên
Liên 1: Lưu                     
Liên 2: Giao khách hàng                    
Liên 3: Nội bộ .
2- Mẫu hoá đơn này thay thế mẫu hoá đơn quy định tại Thông tư số: 49/1999/TT-BTC ngày 06/5/1999 của Bộ Tài chính

Đơn vị:..........................MS:                                       Mẫu số: 03PXK-3LL
Địa chỉ:.........................điện thoại:                       
PHIẾU XUẤT KHO
KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
                                      
                                      Ngày .... tháng ..... năm                Ký hiệu: AA/02
                                                Liên 1 lưu                           Số: 0000001

Căn cứ lệnh điều động số: ............... ngày....... tháng...... năm......
của ................ về việc...............................................................................
Họ tên người vận chuyển: ........................ ........... Hợp đồng số............
Phương tiện vận chuyển...............................................................................
Xuất tại kho:.................................................................................................
Nhập tại kho:................................................................................................
Số TT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá)
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Thực xuất
Thực nhập
Cộng

          Xuất, ngày ...... tháng ...... năm             Nhập, ngày...... tháng.... năm
Người lập phiếu      Thủ kho xuất          Người vận chuyển            Thủ kho nhập
   (Ký, họ tên)             (Ký, họ tên)                (Ký, họ tên)                  (Ký, họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Ghi chú:
1- Chỉ định liên
Liên 1: Lưu                     
Liên 2: Dùng để vận chuyển hàng                    
Liên 3: Nội bộ
2- Mẫu Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ này thay thế mẫu Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ quy định tại chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành kèm theo quy định số: 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tàì chính.


Đơn vị:.........................MS:                                         Mẫu số: 04HDL-3LL
Địa chỉ:.........................điện thoại:                       PHIẾU XUẤT KHO  
HÀNG GỬI BÁN ĐẠI LÝ

                                        Ngày .... tháng ..... năm            Ký hiệu: AA/02
                                                Liên 1 lưu                         Số: 0000001

Căn cứ hợp đồng kinh tế số: ............... ngày....... tháng...... năm............
của ................ với (tổ chức, cá nhân).................. MS:               
về việc............. ...........................................................................................
Họ tên người vận chuyển: ........................ Hợp đồng số (nếu có)...............
Phương tiện vận chuyển...............................................................................
Xuất tại kho:.................................................................................................
Nhập tại kho:................................................................................................
Số TT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá)
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Cộng
  
Xuất, ngày ...... tháng ...... năm                         Nhập, ngày...... tháng.... năm
Người nhận hàng  Người lập phiếu   Thủ kho xuất  Người vận chuyển  Thủ trưởng đơn vị
 (Ký, họ tên)           (Ký, họ tên)      (Ký, họ tên)         (Ký, họ tên)         (Ký, họ tên)
   
      
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
NV6

Ghi chú:
1- Chỉ định liên:
Liên 1: lưu,
Liên 2: giao cho đại lý bán hàng
Liên 3 : nội bộ
2- Mẫu Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý này thay thế mẫu Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý quy định tại Thông tư số: 140/1999/TT-BTC ngày 02/12/1999 của Bộ Tài chính.


              HOÁ ĐƠN BÁN LẺ              Mẫu số: 07MTT
              (sử dụng cho máy tính tiền)
                        Liên 1: Lưu                   Ký hiệu:
                      Ngày:........giờ...                Số:
               Quầy: ......nhân viên: ......
              Tên đơn vị bán hàng:
              Địa chỉ:
              Mã số thuế:
              Mã số    Số lượng        Đơn giá     Thành tiền
















              Cộng tiền hàng:
              TS thuế GTGT:       Tiền thuế GTGT:
              Tổng cộng tiền thanh toán:



                                                                                                    
                                                                          Mẫu Số: ST-22/HĐ
              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SỔ MUA
HOÁ ĐƠN
Số:...................

Cấp cho:........................................................................................................
Địa chỉ:.........................................................................................................
Mã số thuế:
Ngành nghề kinh doanh:..............................................................................
Đăng ký kinh doanh số:.................. Ngày..................tại..............................
Để mua hoá đơn tại cơ quan Thuế...............................................................

                                                              Ngày......tháng.....năm 200....
Thủ trưởng cơ quan Thuế

MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN
1. Những đối tượng thực hiện quy định quản lý, sử dụng hoá đơn
 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức đơn vị sự nghiệp khác (được gọi chung là tổ chức, cá nhân) khi mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ thu tiền đều phải thực hiện Nghị định về in, phát hành quản lý, sử dụng hoá đơn của Chính phủ.

2. Cơ quan có thẩm quyền phát hành hoá đơn
 -  Tổng cục Thuế là cơ quan chịu trách nhiệm in, phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn trong phạm vi cả nước. Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục Thuế có thể uỷ quyền cho Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức in, phát hành một số loại hoá đơn đặc thù.
 - Các tổ chức, cá nhân được cơ quan Thuế có thẩm quyền chấp thuận tự in hoá đơn để sử dụng, trước khi sử dụng các tổ chức, cá nhân phải thực hiện thông báo phát hành hoá đơn.

 3. Những loại hoá đơn được lưu hành sử dụng theo quy định
 - Hoá đơn Giá trị gia tăng (viết tắt là hoá đơn GTGT) loại 3 liên lớn, kích thước (19 x 27) cm; ký hiệu 01 GTKT; được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
 - Hoá đơn bán hàng loại 3 liên lớn, kích thước (19 x 27) cm; ký hiệu 02 GTTT; được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
 - Hoá đơn tự in của các tổ chức, cá nhân được cơ quan Thuế có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
 - Các loại vé có in sẵn mệnh giá.

4. Những trường hợp không phải lập và giao hoá đơn bán hàng:
 - Người sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trực tiếp bán sản phẩm của mình sản xuất ra.
 - Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới 100.000 đ mỗi lần thu tiền, nếu người mua hàng yêu cầu lập và giao hoá đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hoá đơn theo đúng quy định.

5. Thủ tục mua hoá đơn của Bộ Tài chính phát hành
a- Giấy giới thiệu mua hoá đơn do người đứng đầu tổ chức kýkèm theo công văn mua hóa đơn đối với tổ chức do người đứng đầu ký; đơn đề nghị mua hoá đơn đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh do chủ hộ ký.
b- Xuất trình chứng minh nhân dân của người trực tiếp mua hoá đơn.
c- Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy phép đăng ký kinh doanh, kèm theo bản photocopy.
d- Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh; văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ.
đ- Mã số thuế đơn vị phụ thuộc (bản chính kèm theo bản photocopy) - nếu mua hoá đơn cho các đơn vị phụ thuộc, mua PXK kiêm vận chuyển nội bộ, mua PXK hàng gửi bán đại lý (Kèm theo hợp đồng).
 e- Hợp đồng thuê nhà làm địa điểm kinh doanh (bản chính kèm theo bản photocopy)- nếu có
- Thủ tục mua hóa đơn các lần sau:
a- Giấy giới thiệu do người đứng đầu tổ chức ký kèm theo công văn mua hóa đơn (đơn đề nghị mua hoá đơn do chủ hộ ký).
b- Chứng minh nhân dân của người trực tiếp mua hoá đơn kèm theo bản photocopy để lưu tại cơ quan thuế.
c- Phiếu mua hoá đơn do cơ quan thuế cấp.
d- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra mẫu số: 02/GTGT (kể cả tổ chức, cá nhân tính thuế
theo phương pháp trực tiếp) có xác nhận đã kê khai thuế của cơ quan thuế quản lý.
Riêng đối với hộ sản xuất, kinh doanh mua lần đầu và các lần tiếp sau phải là chủ hộ kinh doanh.

 6. Thủ tục đối với các tổ chức, cá nhân tự in hoá đơn
Các tổ chức, cá nhân muốn tự in hoá đơn để sử dụng cần có hồ sơ xin tự in hoá đơn gửi cơ quan Thuế có thẩm quyền. Hồ sơ tự in hoá đơn để sử dụng bao gồm:
a- Công văn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (đối với hộ gia đình là đơn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in) gửi cơ quan thuế.
- Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế.
b- Sơ đồ địa điểm sản xuất, kinh doanh, VP giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ.
c- Mã số thuế đơn vị phụ thuộc (bản chính kèm theo bản photocopy) - nếu đăng ký cho các đơn vị phụ thuộc, đăng ký sử dụng PXK kiêm vận chuyển nội bộ, đăng ký sử dụng PXK hàng gửi bán đại lý (Kèm theo hợp đồng).
d- Hợp đồng thuê nhà làm địa điểm kinh doanh (bản chính kèm theo bản photocopy)- nếu có

đ- Các bản sao không phải công chứng:
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh.
+ Chứng minh nhân dân của người đứng đầu tổ chức, cá nhân.
e- Giấy chứng nhận đăng ký thuế kèm theo bản photocopy.                 

7. Hoá đơn hợp pháp cần có đủ các điều kiện sau:
- Sử dụng hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành phải ghi (đóng dấu), tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 (liên giao cho khách hàng) của từng số hoá đơn ngay tại cơ quan Thuế.
- Hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in được cơ quan Thuế có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản, đã đăng ký sử dụng theo quy định.
- Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn, không rách hoặc nhàu nát.
 Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hoá đơn phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xoá, sửa chữa.
- Tờ hoá đơn giao cho khách hàng phải là bản gốc (liên 2).

8.  Nghiêm cấm các hành vi vi phạm về in, phát hành quản lý, sử dụng hoá đơn
- Bán hàng không lập và giao hoá đơn hoặc lập và giao hoá  hoá đơn không hợp pháp cho khách hàng.  
- Lập hoá đơn không đầy đủ nội dung, chỉ tiêu quy định đối với từng mẫu hoá đơn.
- Huỷ bỏ hoá đơn không đúng quy định.
- Không báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
 - In hoá đơn giả để sử dụng hoặc bán cho người khác sử dụng.
-  Mua hoá đơn không phải từ cơ quan Thuế để bán hàng hoặc thanh toán tài chính.
- Tự in hoá đơn chưa được sự chấp thuận của cơ quan Thuế có thẩm quyền hoặc in không đúng mẫu hoá đơn đã được cơ quan Thuế chấp thuận.
- Sử dụng hoá đơn khống.
- Làm mất hoá đơn.
- Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác.
- Lập hoá đơn chênh lệch giữa liên 1 và liên 2 giao cho khách hàng.

 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn thì bị xử lý như sau:
- Xử phạt hành chính, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và có thể bị đình chỉ việc sử dụng hoá đơn; trường hợp vi phạm nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
- Mất liên 2 (liên giao cho khách hàng), phạt tiền 500.000 đ.
- Mất các liên khác, liên 2 của hoá đơn đã sử dụng, phạt tiền 200.000 đ.
- Mất hoá đơn phạt tiền đến 50.000.000 đ.

10. Tổ chức, cá nhân chấp hành tốt việc in, phát hành,  quản lý, sử dụng hoá đơn có quyền lợi gì?
- Hoá đơn là chứng từ thanh quyết toán tài chính.
- Hoá đơn là chứng từ để thực hiện khấu trừ thuế, hoàn thuế khi kê khai nộp thuế GTGT và cũng là chứng từ hợp pháp để tính chi phí hợp lý khi tính thuế.
 - Người có công trong việc phát hiện các trường hợp in, mua, bán, sử dụng hoá đơn giả hoặc sử dụng hoá đơn không hợp pháp thì được xét khen thưởng theo Chế độ quy định.
 - Hoá đơn được dùng để bảo hành sản phẩm hàng hoá, đăng ký lưu hành về tài sản, dự bốc thăm trúng thưởng hoá đơn.

 11. Từ chối bán hoá đơn hoặc đình chỉ việc sử dụng hoá đơn:
a- Cơ quan thuế các cấp có quyền từ chối việc bán hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân mua hoá đơn:
- Không đủ thủ tục, điều kiện theo quy định để bán hoá đơn.
- Không kê khai thuế hoặc có kê khai thuế nhưng không có doanh thu sau 01 tháng mua hoá đơn.
- Không thực hiện báo cáo sử dụng hoá đơn theo quy định.
b- Cơ quan thuế các cấp có quyền đình chỉ việc sử dụng hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong các trường hợp như sau:
- Đình chỉ ngay đối với các hành vi bán hoá đơn khống (hoá đơn trắng) và lập hoá đơn nhưng không có hàng hoá, dịch vụ.
- Có hành vi vi phạm dưới đây đã bị cơ quan thuế xử lý nhưng vẫn tiếp tục vi phạm như:
+ Tẩy xoá, ghi hoá đơn có giá trị hàng hoá, dịch vụ cao hơn giá trị thực tế của hàng hoá, dịch vụ.
+ Ghi hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ trên hoá đơn giao cho người mua (liên 2) khác với hoá đơn lưu (liên 1).
+ Cơ sở kinh doanh mất hoá đơn nhưng không khai báo theo quy định hiện hành với cơ quan thuế.
+ Các trường hợp vi phạm chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ và thuế đã bị cơ quan thuế xử phạt.


        

Ngày  tháng  năm
Loại hoá đơn
Mẫu số
Ký hiệu
Từ quyển......
Đến quyển....
Từ số.........
Đến số.......
Số lượng số hoá đơn
Người bán hàng (ký, họ tên)
1
2
3
4
5
6
7
8


Ghi chú: Sổ mua hoá đơn do cơ quan thuế mở và ghi để cấp cho tổ chức, cá nhân mua hoá đơn.
Mẫu số: ST 23/HĐ  
SỔ THEO DÕI
CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN MUA HÓA ĐƠN

Tên tổ chức, cá nhân:..................................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................
Số điện thoại.................................... Mã số thuế:........................................

Ngày, tháng
năm
Loại hóa
đơn
Mẫu số
Ký hiệu
Từ quyển...
đến quyển..
Từ số...
 đến số...
Số lượng
số hoá đơn
1
2
3
4
5
6
7


















Ghi chú: Sổ này mở và ghi sổ đồng thời với sổ mua hoá đơn ST 22/HĐ
Mẫu số: ST -25/HĐ
SỔ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH MẪU HOÁ ĐƠN TỰ IN

Tên tổ chức, cá nhân:................................................ Mã số thuế....................... Số điện thoại......................
Địa chỉ chính của tổ chức, cá nhân................................... ................................. ................................. ...........


Đăng ký mẫu hoá đơn
Đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn
Ký nhận
Số CV duyệt mẫu
Ngày ký
Số loại hoá đơn được phép sử dụng
Ngày đăng ký
Tên loại hoá đơn đăng ký lưu hành
Mẫu số
Ký hiệu
Từ số... đến số...
Số lượng số hoá đơn
Nhà in
Đại diện tổ chức, cá nhân (ký, ghi rõ
 họ tên)
Đại diện cơ quan thuế (ký, ghi rõ họ tên)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Ghi chú: - Sổ này được mở 2 sổ: Cơ quan thuế giữ 1 sổ, đơn vị giữ 1 sổ.
               -  Lần đầu đăng ký sử dụng sổ này được ghi đồng thời với số ST -27/HĐ.                                                                                  
    
Cục Thuế: . . . . . . .                                                                                                                          Mẫu số: ST-27/HĐ                        
SỔ THEO DÕI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN TỰ IN
                                                                          

Số theo dõi
Tên đơn vị
Địa chỉ
Mã số thuế
Đăng ký sử dụng
hoá đơn
Nhà in
Địa chỉ nhà in
Ghi chú
(- Ngày thay đổi tên đơn vị và tên đã thay đổi.
- Ngày thay đổi nhà in và tên nhà in đã thay đổi.
  - Ngày huỷ bỏ hiệu lực sử dụng   hoá đơn...)
Số CV duyệt
Ngày ký
1
2
3
4
5
6
7
8
9

                                                                          
Ghi chú: - Sổ này để kê danh sách các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in.

Cục Thuế . .
Chi cục Thuế.  . .
Mẫu số: BC-20/HĐ
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN ẤN CHỈ BÁN THU TIỀN
tháng . . .   quý . . .  năm  . . .

                                                  
Số
TT
Tên
hoá đơn
Mẫu số
Đơn
vị
tính
Giá
thanh
toán
Số
tồn
đầu
kỳ
Số
lĩnh
trong
kỳ
Số nộp
lên
cấp
trên
Phần thanh toán
Số
tồn
cuối
kỳ
Ghi
chú
Số nợ kỳ trước
Số bán trong kỳ
Số đã thanh toán
Số còn nợ Ckỳ
Số
lượng
Số
tiền
Số
lượng
Số
tiền
Chứng từ
Số
lượng
Số
tiền
Số
lượng
Số
tiền
Số
Ngày tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20


               Người lập biểu                                           Người duyệt biểu                                                Thủ trưởng cơ quan Thuế
            (Ký, ghi rõ họ, tên)                                     (Ký, ghi rõ họ, tên)                                            (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

Ghi chú: Biểu này dùng cho báo cáo tháng, quý.
.
Mẫu số:BC- 21/Hđ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
  ............, ngày     tháng     năm
BÁO CÁO MẤT HÓA ĐƠN

Tên tổ chức, cá nhân làm mất hóa dơn:............................................................
Mã số thuế:.......................................................................................................
Địa chỉ:..............................................................................................................
Báo cáo về việc mất hóa đơn, như sau:

STT
 
Loại hóa đơn
bị mất
Mẫu số
Ký hiệu
Từ quyển. . . . .
đến quyển.. .
Từ số. . .
đến số........
Số lượng số hoá đơn mất
1
2
3
4
5
6
7

Lý do mất hoá đơn.......................................................................................
.....................................................................................................................
Nay đơn vị báo cáo với.................................................................................
để phối hợp truy tìm, ngăn chặn lợi dụng và thông báo số hóa đơn trên không còn giá trị sử dụng.
Đơn vị cam kết : Việc khai báo trên là đúng sự thật, nếu phát hiện khai sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
                                                                                
 Thủ trưởng đơn vị hoặc chủ hộ kinh doanh.
 Ký ghi rõ hộ tên và đóng dấu (nếu có)
 Mẫu số: BC- 23/HĐ
.........................
.............Thuế .........
Số:         ...T/AC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày     tháng     năm

THÔNG BÁO
VIỆC MẤT HÓA ĐƠN

 
Theo báo cáo mất hóa đơn của.......................................................... ..........
thuộc:............................................................Mã số thuế:..............................
Hồi..... giờ......... ngày....tháng......năm....... đã bị mất hóa đơn như sau:


STT
Họ,Tên đơn vị,
cá nhân làm mất
hoá đơn
Loại
hóa đơn
Mẫu số
Ký hiệu
Từ quyển..... đến quyển.......
Từ số....
đến số....
Số lượng số hoá đơn
1
2
3
4
5
6
7
8


Số hóa đơn nêu trên không còn giá trị sử dụng. Vậy thông báo để các ............................... biết. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, nếu phát hiện được người sử dụng thì ghi rõ tên, địa chỉ, ký hiệu số hoá đơn và báo ngay cho ................................ Thuế chúng tôi biết để xử lý (điện thoại số:.........).
 Thủ trưởng cơ quan Thuế
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

Nơi nhận:                                                                              
- Tổng cục Thuế (thay B/C)
- Cục Thuế các tỉnh, TP
- Chi cục Thuế TP, thị xã, quận, huyện thuộc địa phương làm mất hoá đơn
- Lưu
Ghi chú: Chỉ thông báo mất liên 2 của hoá đơn.
Mẫu số: ST-21/HĐ
Cục Thuế.....
Chi cục Thuế . . . . . .                                SỔ THEO DÕI TỔNG HỢP MẤT HOÁ ĐƠN VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ
                                                                                                                      năm

Số
TT
Thông báo
mất hoá đơn
Loại hoá đơn
Mẫu số
Đơn vị
tính
Ký hiệu
Từ quyển........
đến quyển.......
Từ số.........
đến số....
Số lượng số hoá đơn mất
Tổ chức, cá nhân làm
mất
hoá đơn
Đơn vị
công tác
Kết quả xử lý
Ghi chú
Số
ngày
tháng
năm
Quyết định xử phạt
Số
lượng số hoá đơn

Hình thức
xử phạt HC

Số tiền phạt
Số tiền đã nộp kho bạc
Số
ngày tháng
năm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19




Cục Thuế........                                                                                                                                                                            Mẫu BC-24/AC
Chi cục Thuế.......
BÁO CÁO TÌNH HÌNH XỬ LÝ MẤT HOÁ ĐƠN  
Quý ...... năm...........


Số
TT
Loại
 hoá đơn
Mẫu số
Đơn vị
 tính
Kỳ trước chưa xử lý
Mất trong kỳ
Xử lý trong kỳ
Tồn chuyển kỳ sau
Số vụ
Số lượng
Số vụ
Số lượng
Số vụ
Số lượng
Tiền xử phạt HC
Số tiền phạt đã nộp NSNN
số vụ
Số lượng
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
Cộng:

                                                                            ......ngày    tháng    năm 200..
        Cán bộ lập báo cáo                                                                                Thủ trưởng cơ quan Thuế
          (Ký, ghi rõ họ tên)                                                                          (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu


                                                             Mẫu số: BC- 26/HĐ                                                             
BÁO CÁO
TÍNH HÌNH SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

(Kể cả hoá đơn do đơn vị, cá nhân tự in)
                                                                                                         Tháng..........năm 200.....
Tên đơn vị:.....................................................
Điện thoại:............. Mã số thuế: ......... ......... 
Địa chỉ:........................................................
Đơn vị tính: số

S
TT
Tên hoá đơn
Mẫu số
Số hoá đơn lĩnh
Số hoá đơn sử dụng, mất, trả lại
Số còn lại
Ghi chú
Tháng trước còn lại
Số mới lĩnh hoặc đăng ký sử dụng
Cộng
Số đã sử dụng
Xoá bỏ
Mất
Số nộp trả lại
Cộng
1
2
3
4
5
6=4+5
7
8
9
10
11=7+8+9+10
12= 6-11
13

Cam kết báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn trên đây là đúng sự thật, nếu có gì sai trái, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

  Người lập biểu
 (Ký, ghi rõ họ, tên)
 ..........,ngày.........tháng.........năm........
.Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

.Cục thuế........                                                      Mẫu số: BC- 27/HĐ
Chi cục thuế....                                                                            
TỔNG HỢP BÁO CÁO
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

tháng.( hoặc năm)........ năm 200....


STT
Diễn giải
Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành
Hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in
Cộng
Ghi chú:
    Số đơn vị sử dụng hoá đơn
    Số đơn vị báo cáo sử dụng hoá đơn
    Số đơn vị không có doanh thu sau 1 tháng mua HĐ
    Số đơn vị bị đình chỉ sử dụng HĐ
    Số lượng số hoá đơn sử dụng
    Số lượng số hoá đơn bị mất

 Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
TP/ Phòng quản lý ấn chỉ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
.Mẫu số: BC-29/Hđ
  BÁO CÁO THANH, QUYẾT TOÁN SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN HÀNG NĂM
Năm.....                             
Đơn vị: :..................................................................................................................                                     
Địa chỉ: :.....................................................Số điện thoại: :..................................
Mã số thuế: :..................................................... :.....................................................
                              

Thứ
tự
Loại hoá
đơn  sử
dụng
Mẫu số
   Số  tồn  đầu năm
    Ngày 1/1/----------
  Số nhập trong năm
Số sử  dụng
  
  Số tồn cuối năm
        đến 31/12/--------
Số lượng
(số hoá
đơn)
Trong đó
Xoá bỏ
Tổn thất
Trả lại
cơ quan thuế

hiệu
Từ số
đến số
Số lượng
(số hoá
đơn)

hiệu
Từ số
đến số
Số lượng
(số hoá
 đơn)

hiệu
Từ số
đến số

 hiệu
Từ số
đến số

 hiệu
Từ số
đến số

hiệu
Từ số
đến số
Số lượng
(số hoá đơn)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

     


Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trưởng phòng kế toán
 (Ký, ghi rõ họ, tên)
----ngày----tháng-----năm-------
Thủ trưởng đơn vị------------
 (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)


Ghi chú: - Số nhập trong năm đối với các đơn vị sử dụng hoá đơn tự in là số đã đăng ký lưu hành sử dụng với cơ quan Thuế

   CỤC THUẾ ...
CHI CỤC THUẾ ...

Số:             /BBVP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..........., ngày     tháng      năm 200...


BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hôm nay, vào lúc..........giờ .......... ngày .......... tháng .......... năm.......................
Tại.......................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. ......................................chức vụ ......................thuộc...............................
2. .......................................chức vụ ......................thuộc...............................
3. .......................................chức vụ ......................thuộc...............................
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính xảy ra ngày.......tháng....... năm.......
Địa điểm vi phạm: .........................................................................................
có sự chứng kiến của ông(bà):.......................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................
Số giấy CMND.................... ngày..................nơi cấp....................................
Họ tên người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm) hành chính: ...............
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Nội dung vi phạm: .................................................... ....................................
....................................................................................................................... ................................................................................................................................
Lời khai của người vi phạm:.........................................................................
.......................................................................................................................
......................................................................................................................
Biên bản được lập thành 02 bản, giao cho đương sự 01 bản.
Biên bản được đọc cho mọi người cùng nghe và nhất trí ký tên.
Người vi phạm                  Người chứng kiến                      Người lâp biên bản
(hoặc đại diện                         (nếu có)                                   (ghi rõ họ tên)
        tổ chức vi phạm)


ỤCỤC THUẾ ...
CHI CỤC THUẾ ...

Số:             /QĐXP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..........., ngày     tháng      năm 200...

  
QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM VỀ IN, PHÁT HÀNH,
SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN

- Căn cứ Nghị định số: 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn;
- Căn cứ Thông tư số:     /202/TT-BTC ngày       của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do ........số........ /BB, ngày    tháng    năm 200... của ................................................................................ ........................
- Căn cứ thông báo mất hoá đơn số........ /, ngày    tháng    năm 200... của ....................................................................................................................
- Theo đề nghị của Ông (Bà) Trưởng phòng Quản lý ấn chỉ Cục Thuế (hoặc Tổ trưởng tổ Quản lý ấn chỉ Chi cục Thuế);
Xét tính chất, mức độ vi phạm của ......................................................... .........
...........................................................................................................................
Cục trưởng Cục Thuế tỉnh (thành phố) /hoặc Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận (huyện):..................................................................................................................... ......................
QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn đối với ông (bà) :............................. Ngành nghề:.......................................... mã số thuế:............................ ........
Địa chỉ :................................................................................................ .
Hành vi vi phạm......... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ...
(Loại hoá đơn:..............................................mẫu số:.......... ..........
Ký hiệu:..................; quyển số:.........; hoá đơn  bị mất số:................)
- Phạt theo điểm..., Điều....Nghị định
Số tiền: .........................................đồng.
Tổng cộng số tiền (viết bằng chữ)..................................................................
........................................................................................................................
Điều 2: Ông/Bà...................................................................................có trách nhiệm nộp đầy đủ và đúng hạn khoản tiền phạt ghi tại Điều 1 vào tài khoản số .......................tại Kho bạc Nhà nước................................. trước ngày       /     /200....
Khoản tiền phạt trên không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
(Nếu số hoá đơn không hợp pháp nói trên được đưa vào sử dụng, Ông/Bà........................... phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật .

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, phòng QLAC thuộc Cục Thuế (hoặc Tổ Quản lý ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế ..........) và Ông/Bà...................................chịu trách nhiệm thi hành, trường hợp Ông/Bà không chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
Phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Cục Thuế (hoặc Tổ quản lý ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế) căn cứ quyết định thực hiện thanh toán, điều chỉnh sổ sách đối với số hoá đơn vi phạm nêu trên./.
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TỈNH........
  (Chi cục trưởng Chi cục Thuế........)
Nơi nhận:                                                                     
- Như Điều 3.
- Kho bạc NN (để thu tiền).
- Lưu HC, AC.

I/HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN
Hoá đơn Giá trị gia tăng - Mẫu số: 01 GTKT-3LL:
- Hoá đơn Giá trị gia tăng - Mẫu số: 01 GTKT-3LL là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Hoá đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền. Mỗi số hoá đơn được lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng thuế suất.
- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt....
- Các cột:
+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.
+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.
+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ.
+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá dịch vụ... Trường hợp hàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.
+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)
+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch bỏ phần bỏ trống.
+ Dòng Cộng tiền hàng ghi số tiền cộng được ở cột 3.
+ Dòng Thuế suất GTGT: ghi thuế suất của hàng hoá dịch vụ theo Luật thuế
+ Dòng tiền thuế GTGT: ghi số tiền thuế của số hàng hoá, dịch vụ ghi trong hoá đơn. Bằng cộng tiền hàng x thuế suất % GTGT.
+ Dòng Tổng cộng tiền thanh toán: ghi bằng số tiền hàng cộng số tiền thuế GTGT.
+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền tổng cộng tiền thanh toán.
- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

Hoá đơn bán hàng thông thường; Mẫu số: 02 GTTT-3LL;
- Hoá đơn bán hàng thông thường; Mẫu số: 02 GTTT-3LL là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
- Hoá đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền.
- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt...
- Các cột:
+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.
+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.
+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ.
+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá dịch vụ... Trường hợp hàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.
+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)
+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch bỏ phần bỏ trống.
+ Dòng Cộng tiền hàng (Bằng số) ghi số tiền cộng được ở cột 3.
+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền cộng ở cột 3.
- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

Hóa đơn thu mua hàng:
- Hoá đơn thu mua hàng; Mẫu số: 06 TMH-3LL là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân có đăng ký với cơ quan thuế việc thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản.
- Hoá đơn do người mua hàng lập khi mua hàng.
- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt...
- Các cột:
+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.
+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.
+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá.
+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá .
+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)
+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch bỏ phần bỏ trống.
+ Dòng Cộng tiền hàng (Bằng số) ghi số tiền cộng được ở cột 3.
+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền cộng ở cột 3.
- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ MUA HOÁ ĐƠN, SỔ SÁCH, BÁO CÁO, THÔNG BÁO MẤT HOÁ ĐƠN VÀ QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ.

Sổ theo dõi tổng hợp hoá đơn mất và kết quả xử lý:
Căn cứ vào sổ là thông báo việc mất hoá đơn và quyết định xử phạt hành chính về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
. Sổ được lập tại Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế.
Sổ mua hoá đơn:
Sổ này do phòng Quản lý ấn chỉ, tổ ấn chỉ  cơ quan thuế các cấp lập.
Khi mua hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành lần đầu tại cơ quan thuế, các tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ theo quy định. Nếu đủ thủ tục các tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế cấp cho 01 sổ mua hoá đơn, mẫu số: ST-22/HĐ.

Sổ theo dõi các tổ chức, cá nhân mua hoá đơn:
Sổ này do phòng Quản lý ấn chỉ, tổ ấn chỉ cơ quan thuế các cấp lập để theo dõi các tổ chức, cá nhân mua hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành tại cơ quan thuế.
Các tổ chức, cá nhân mua hoá đơn được theo dõi ở sổ ST- 23/HĐ.

Sổ đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in:
Sổ này do phòng Quản lý ấn chỉ hoặc tổ ấn chỉ cơ quan thuế lập để cấp cho các tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in, sổ này do cơ quan thuế ghi mỗi lần khi tổ chức, cá nhân đến đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn. Mẫu số: ST 25/HĐ. Sổ được mở thành 2 quyển.
Mỗi tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành hoá đơn tự in được cấp 01 sổ, cơ quan thuế lưu 01 sổ.

Sổ theo dõi tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng hoá đơn tự in:
Sổ này do phòng Quản lý ấn chỉ cơ quan thuế các cấp lập để theo dõi toàn bộ danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in tại địa bàn. Mẫu số: ST 27/HĐ
Mỗi tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành hoá đơn tự in lần đầu được ghi 1 dòng vào sổ.

Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền:
Báo cáo được lập và gửi cơ quan thuế cấp trên.
Chi cục Thuế gửi Cục Thuế vào ngày 10 tháng sau.
Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế vào ngày 15 của tháng đầu quý sau.
Báo cáo mất hoá đơn:
Các tổ chức, cá nhân bị mất hoá đơn (kể cả hoá đơn mua của cơ quan thuế và hoá đơn tự in) phải báo cáo ngay cơ quan thuế nơi mua hoá đơn hoặc nơi đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (theo mẫu đính kèm).
Tổ chức, cá nhân phải, báo cáo cơ quan thuế ngay sau khi xảy ra, nếu không báo cáo, thủ trưởng, chủ hộ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật. Báo cáo mất hóa đơn được lập thành 03 bản:
- 1 bản gửi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn hoặc nơi dăng ký sử dụng hóa đơn tự in
- 1 bản gửi cơ quan công an Quận, Huyện, Thị xã.
- 1 bản lưu tổ chức, chủ hộ.

Thông báo việc mất hoá đơn:
Sau khi nhận được báo cáo việc mất hoá đơn của các tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn, cơ quan thuế phải thông báo việc mất hoá đơn.
Báo cáo tình hình xử lý mất hoá đơn:
Căn cứ vào sổ ST 21/HĐ để lập báo cáo gửi cấp trên (Chi cục Thuế gửi Cục Thuế, Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế).
Hàng tháng Chi cục Thuế phải tổng hợp báo cáo Cục Thuế về xử lý mất hoá đơn vào ngày 10 tháng sau.
 Hàng quý Cục Thuế phải tổng hợp chung báo cáo Tổng cục Thuế vào ngày 15 tháng đầu quý sau.
Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn:
- Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành, hoá đơn tự in, trong 10 ngày đầu tháng sau phải lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn (mẫu số: BC-26/HĐ) của tháng trước. Báo cáo lập thành 03 bản; 01 bản: Lưu, 01 bản gửi cơ quan quản lý thu thuế và 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có).
Hàng tháng tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn (kể cả hoá đơn tự in) thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn chậm nhất vào ngày 10 của đầu tháng sau.
Tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn:
- Bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn lập theo quý và do các chi cục Thuế, các Cục Thuế lập gửi cơ quan thuế cấp trên (mẫu số: 27 BC/HĐ).
- Căn cứ lập bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn là các bản báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn của các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tại địa phương và bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế cấp dưới.
- Bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn được lập thành 02 bản, 01 bản lưu, 01 bản gửi cơ quan thuế cấp trên.
Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn hàng năm:
Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn hàng năm gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 25 tháng 02 năm sau.
Biên bản vi phạm hành chính:
Khi tổ chức, cá nhân có vi phạm về in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn thì cơ quan thuế các cấp phải lập biên bản vi phạm hành chính.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn:
Mọi trường hợp xử phạt vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, cơ quan thuế các cấp phải căn cứ vào biên bản vi phạm hành chính về hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn để làm căn cứ xử phạt, tiến hành xử phạt.
Quyết định xử phạt mất hoá đơn phải gửi cho Tổng cục thuế 01 bản.

120_2002_tt-btc.doc
In bài này
Gửi mail
Văn bản mới

Nguồn: Bộ tài chính

Địa chỉ:



Sự kiện nổi bật
Tin tức mới
tài liệu mới
Lên đầu trang